THÔNG TƯ 40/2026/TT-BKHCN: CHUẨN HÓA HỒ SƠ, TIÊU CHÍ VÀ THỦ TỤC XÁC NHẬN TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ CAO, CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC
- Thông tư 40/2026/TT-BKHCN quy định về những vấn đề gì?
Ngày 01/7/2026, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư số 40/2026/TT-BKHCN, nhằm quy định cụ thể các mẫu hồ sơ, mẫu văn bản công nhận, xác nhận và biên bản kiểm tra liên quan đến hoạt động nghiên cứu, phát triển và sản xuất trong lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ chiến lược.
Thông tư được ban hành trên cơ sở Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15 và Nghị định số 260/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
Nói một cách dễ hiểu, nếu Nghị định 260/2026/NĐ-CP đặt ra khung quy định và các tiêu chí chung, thì Thông tư 40/2026/TT-BKHCN hướng dẫn cụ thể hơn về “hồ sơ phải chuẩn bị như thế nào, đăng ký theo mẫu nào, kiểm tra ra sao và xác nhận được thực hiện như thế nào”.
Đối tượng liên quan không chỉ là doanh nghiệp mà còn bao gồm các trung tâm nghiên cứu và phát triển, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ chiến lược, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao và doanh nghiệp công nghệ chiến lược.
Ví dụ dễ hiểu
Một doanh nghiệp đang phát triển một sản phẩm thuộc lĩnh vực công nghệ cao và muốn được cơ quan có thẩm quyền xác nhận để làm căn cứ thực hiện các quyền, chính sách có liên quan.
Doanh nghiệp không chỉ cần chứng minh sản phẩm của mình có tính chất công nghệ cao mà còn phải chuẩn bị hồ sơ theo đúng mẫu, chứng minh các tiêu chí và thực hiện đúng trình tự được quy định.
- Những nhóm đối tượng nào cần đặc biệt quan tâm?
Thông tư điều chỉnh nhiều nhóm đối tượng khác nhau. Có thể hình dung thành các nhóm lớn sau:
Thứ nhất, các trung tâm nghiên cứu và phát triển, bao gồm Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao và Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược.
Thứ hai, các doanh nghiệp khởi nghiệp, gồm doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao và doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ chiến lược.
Thứ ba, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ cao và công nghệ chiến lược, bao gồm doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao và doanh nghiệp công nghệ chiến lược.
Thứ tư, tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp có sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển hoặc sản phẩm công nghệ chiến lược và có nhu cầu được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
Như vậy, đây không phải là quy định chỉ dành cho một loại hình doanh nghiệp. Tùy vào hoạt động thực tế, mỗi tổ chức, doanh nghiệp sẽ sử dụng mẫu hồ sơ và thực hiện thủ tục tương ứng.
Phụ lục Thông tư đã xây dựng hệ thống biểu mẫu riêng, trong đó có đơn đăng ký công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển, giấy công nhận, biên bản kiểm tra, đơn đăng ký xác nhận doanh nghiệp khởi nghiệp và các biểu mẫu liên quan đến doanh nghiệp, sản phẩm.
- Điểm đáng chú ý: hồ sơ được chuẩn hóa bằng các biểu mẫu cụ thể
Một trong những nội dung quan trọng của Thông tư là chuẩn hóa hồ sơ.
Thay vì mỗi tổ chức, doanh nghiệp tự xây dựng hồ sơ theo cách khác nhau, Thông tư ban hành hệ thống mẫu thống nhất để sử dụng trong quá trình đăng ký, công nhận, xác nhận và kiểm tra.
Chẳng hạn, đối với doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược, mẫu đơn yêu cầu doanh nghiệp cung cấp các thông tin cơ bản như tên doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp, địa chỉ, người đại diện theo pháp luật; đồng thời phải trình bày về sản phẩm, dịch vụ hoặc công nghệ cốt lõi đang nghiên cứu, ươm tạo hoặc phát triển.
Điều này có ý nghĩa rất quan trọng đối với doanh nghiệp: hồ sơ không chỉ là thủ tục hành chính mà còn là cơ sở để cơ quan có thẩm quyền đánh giá doanh nghiệp có đáp ứng các tiêu chí theo quy định hay không.
- Không chỉ “có công nghệ” là đủ – doanh nghiệp phải chứng minh năng lực thực tế
Một nội dung đáng lưu ý là hồ sơ phải thể hiện được năng lực công nghệ và năng lực nghiên cứu, phát triển thực tế.
Ví dụ, hồ sơ doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược có thể phải thể hiện:
- Năng lực nhân sự và nghiên cứu phát triển;
- Tổng số lao động;
- Số lao động trực tiếp nghiên cứu phát triển có trình độ đại học trở lên;
- Kết quả nghiên cứu phát triển tiêu biểu;
- Tình trạng hoạt động và khả năng tăng trưởng;
- Khả năng mở rộng thị trường.
Đặc biệt, đối với doanh nghiệp đã hoạt động từ 03 năm trở lên, mẫu hồ sơ đặt ra yêu cầu về tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân từ 20%/năm trở lên trong 02 năm liên tiếp; hoặc doanh nghiệp có công nghệ, sản phẩm đã sẵn sàng chuyển giao, thương mại hóa và có phương án thương mại hóa khả thi.
Ví dụ thực tế
Một công ty tự giới thiệu rằng mình là doanh nghiệp công nghệ cao nhưng hồ sơ không chứng minh được đội ngũ nghiên cứu, không có kết quả R&D nổi bật và cũng không chứng minh được sản phẩm đang được ứng dụng hoặc có khả năng thương mại hóa.
Trong trường hợp này, việc chỉ đưa ra tên gọi “công nghệ cao” là chưa đủ. Doanh nghiệp cần chứng minh bằng thông tin và tài liệu cụ thể theo các tiêu chí được yêu cầu.
- Công nghệ được sử dụng và hoạt động R&D cũng là nội dung cần chú trọng
Đối với doanh nghiệp, hồ sơ còn yêu cầu làm rõ công nghệ được sử dụng, hình thức sở hữu hoặc quyền sử dụng công nghệ và công nghệ lõi mà doanh nghiệp làm chủ, nếu có.
Bên cạnh đó, doanh nghiệp phải trình bày hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D), chẳng hạn như tỷ lệ chi cho R&D tại Việt Nam trên doanh thu, hình thức tổ chức R&D, số lượng lao động trực tiếp nghiên cứu phát triển và những kết quả R&D tiêu biểu như sản phẩm mới, sáng chế hoặc giải pháp hữu ích.
Điều này cho thấy việc xác nhận doanh nghiệp công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược được gắn với năng lực nghiên cứu, làm chủ và phát triển công nghệ, chứ không đơn thuần dựa vào tên gọi hoặc lĩnh vực kinh doanh.
- Được xác nhận không có nghĩa là doanh nghiệp được “miễn” việc duy trì tiêu chí
Đây là điểm doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý.
Sau khi được cấp giấy xác nhận, doanh nghiệp vẫn phải duy trì các tiêu chí tương ứng trong thời gian giấy xác nhận còn hiệu lực.
Đồng thời, doanh nghiệp phải thực hiện chế độ báo cáo, cập nhật thông tin trên nền tảng số của cơ quan có thẩm quyền và phối hợp khi cơ quan nhà nước tiến hành kiểm tra, giám sát. Trường hợp vi phạm, doanh nghiệp còn có trách nhiệm hoàn trả các ưu đãi đã được hưởng theo quy định.
Có thể hiểu đơn giản:
Được xác nhận không phải là “được công nhận một lần rồi thôi”.
Doanh nghiệp phải tiếp tục đáp ứng các điều kiện trong suốt thời gian hiệu lực của giấy xác nhận.
- Thông tư hướng đến việc quản lý theo hướng minh bạch, có kiểm tra và hậu kiểm
Hệ thống biểu mẫu của Thông tư không chỉ phục vụ việc đăng ký ban đầu mà còn phục vụ kiểm tra quá trình duy trì điều kiện.
Trong biên bản kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền có thể ghi nhận nội dung cần khắc phục và đưa ra các hướng xử lý như tiếp tục duy trì hiệu lực giấy xác nhận, yêu cầu tổ chức hoặc doanh nghiệp khắc phục trong một thời hạn nhất định hoặc xem xét thu hồi giấy xác nhận theo quy định.
Điều này tạo ra một cơ chế quản lý xuyên suốt:
Đăng ký → xem xét, xác nhận → duy trì điều kiện → báo cáo → kiểm tra, giám sát → xử lý nếu không còn đáp ứng.
Đây cũng là lý do doanh nghiệp cần xem việc tuân thủ các tiêu chí là một quá trình lâu dài, thay vì chỉ tập trung hoàn thiện hồ sơ ở thời điểm xin xác nhận.
- Người dân, doanh nghiệp cần nhớ gì sau khi đọc Thông tư?
Có thể tóm tắt những nội dung quan trọng nhất của Phần 1 bằng 5 điểm:
Một là, Thông tư 40/2026/TT-BKHCN chủ yếu hướng dẫn cụ thể về hồ sơ, biểu mẫu, tiêu chí, xác nhận và kiểm tra trong lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ chiến lược.
Hai là, đối tượng áp dụng khá rộng, bao gồm trung tâm nghiên cứu, doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược và các chủ thể có sản phẩm thuộc diện được xác nhận.
Ba là, doanh nghiệp phải chuẩn bị hồ sơ theo đúng mẫu và cung cấp thông tin, tài liệu chứng minh khả năng đáp ứng các tiêu chí.
Bốn là, việc được cấp giấy xác nhận đi kèm nghĩa vụ duy trì điều kiện, báo cáo, cập nhật thông tin và phối hợp kiểm tra.
Năm là, doanh nghiệp cần chủ động theo dõi việc duy trì tiêu chí trong suốt thời gian giấy xác nhận có hiệu lực, bởi việc không còn đáp ứng điều kiện có thể dẫn đến các biện pháp xử lý theo quy định.
Thông điệp tuyên truyền
“Muốn được xác nhận là doanh nghiệp, sản phẩm công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược: không chỉ cần công nghệ tốt, mà còn phải chứng minh đúng tiêu chí, chuẩn bị đúng hồ sơ và duy trì đúng điều kiện.”
PHẦN 2. HỒ SƠ, THỦ TỤC XÁC NHẬN: DOANH NGHIỆP CẦN CHUẨN BỊ GÌ?
Sau khi nắm được các đối tượng và tiêu chí cơ bản, vấn đề được nhiều doanh nghiệp quan tâm nhất là: Muốn được xác nhận là doanh nghiệp, sản phẩm công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược thì phải làm thủ tục như thế nào? Hồ sơ gồm những gì và mất bao lâu để được giải quyết?
Thông tư 40/2026/TT-BKHCN đã quy định và chuẩn hóa các nội dung này thông qua hệ thống mẫu đơn, bản thuyết minh, tài liệu minh chứng và các mẫu giấy xác nhận.
- Hồ sơ phải được lập theo đúng mẫu
Một điểm quan trọng mà doanh nghiệp cần lưu ý là không phải tự do xây dựng hồ sơ theo bất kỳ hình thức nào. Thông tư đã ban hành các mẫu hồ sơ tương ứng với từng nhóm đối tượng.
Đối với doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược, hồ sơ đăng ký có các nội dung về thông tin doanh nghiệp, sản phẩm hoặc dịch vụ khởi nghiệp, công nghệ cốt lõi, năng lực nhân sự, hoạt động nghiên cứu và phát triển, kết quả đạt được và khả năng phát triển thị trường.
Doanh nghiệp cũng phải cam kết chịu trách nhiệm về tính trung thực, đầy đủ, chính xác của thông tin, tài liệu trong hồ sơ và tuân thủ các quy định pháp luật có liên quan.
Hiểu đơn giản
Doanh nghiệp nên chuẩn bị hồ sơ theo nguyên tắc:
Đúng mẫu – đủ thông tin – có tài liệu chứng minh – thông tin phải chính xác.
Không nên chỉ tập trung vào việc viết hồ sơ sao cho “đẹp”, mà quan trọng là phải có tài liệu thực tế để chứng minh những nội dung đã kê khai.
- Đối với sản phẩm công nghệ cao và sản phẩm công nghệ chiến lược, hồ sơ gồm những gì?
Thông tư quy định riêng thủ tục đăng ký xác nhận sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển và sản phẩm công nghệ chiến lược.
Tổ chức, cá nhân hoặc doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia, qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
Hồ sơ gồm 3 thành phần cơ bản:
Một là, Đơn đăng ký xác nhận, thực hiện theo Mẫu số 12.
Hai là, Thuyết minh sản phẩm, thực hiện theo Mẫu số 13.
Ba là, tài liệu minh chứng cho việc đáp ứng các tiêu chí theo quy định của Thông tư.
Ví dụ thực tế
Một doanh nghiệp có sản phẩm công nghệ muốn được xác nhận là sản phẩm công nghệ chiến lược.
Doanh nghiệp sẽ không chỉ gửi một văn bản đề nghị đơn giản mà phải:
- Điền đơn đăng ký theo mẫu;
- Lập bản thuyết minh về sản phẩm;
- Chuẩn bị các tài liệu chứng minh sản phẩm đáp ứng tiêu chí.
Như vậy, phần tài liệu minh chứng là một thành phần quan trọng của hồ sơ, bởi cơ quan có thẩm quyền cần có cơ sở để xem xét việc đáp ứng tiêu chí.
- Doanh nghiệp phải đặc biệt chú ý đến nội dung thuyết minh
Thuyết minh không nên được hiểu đơn giản là một bản giới thiệu sản phẩm.
Theo hệ thống biểu mẫu trong Thông tư, nội dung thuyết minh còn hướng tới việc làm rõ giá trị công nghệ, hiệu quả kinh tế – xã hội và hiệu quả khoa học, công nghệ của sản phẩm.
Trong đó có các nội dung như doanh thu dự kiến hoặc thực tế, tỷ lệ nội địa hóa, giá trị xuất khẩu, số lượng lao động sử dụng, nhân lực công nghệ cao và tác động tới hệ sinh thái đổi mới sáng tạo.
Đối với sản phẩm công nghệ chiến lược, doanh nghiệp vì vậy cần chuẩn bị số liệu và tài liệu minh chứng một cách có hệ thống.
Có thể hình dung:
Sản phẩm là gì? → Công nghệ nào được sử dụng? → Có điểm gì nổi bật? → Đang hoặc sẽ tạo ra giá trị gì? → Có tác động như thế nào về kinh tế, xã hội và khoa học – công nghệ?
Đây là những vấn đề doanh nghiệp nên làm rõ trong quá trình chuẩn bị hồ sơ.
- Nộp hồ sơ ở đâu?
Đối với thủ tục xác nhận sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển hoặc sản phẩm công nghệ chiến lược, Thông tư cho phép tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp lựa chọn các hình thức nộp hồ sơ theo quy định.
Cụ thể, có thể:
- Nộp qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia;
- Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính;
- Hoặc nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan có thẩm quyền.
Điều này tạo điều kiện để doanh nghiệp lựa chọn phương thức phù hợp với điều kiện thực tế.
Tuy nhiên, dù lựa chọn hình thức nào, điều quan trọng vẫn là hồ sơ phải đầy đủ, hợp lệ và đáp ứng các tiêu chí theo quy định.
- Thời hạn giải quyết là bao lâu?
Đây là thông tin doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý khi xây dựng kế hoạch.
Đối với thủ tục xác nhận sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển hoặc sản phẩm công nghệ chiến lược, trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và đáp ứng các tiêu chí, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp văn bản xác nhận theo Mẫu số 14.
Giấy xác nhận có thể được cấp dưới dạng bản giấy hoặc bản điện tử và có thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp.
Cần hiểu đúng về mốc 40 ngày
Không nên hiểu rằng cứ nộp hồ sơ là mặc nhiên sau 40 ngày sẽ được xác nhận.
Thời hạn này được tính trên cơ sở hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và đáp ứng các tiêu chí theo quy định.
Do đó, doanh nghiệp cần kiểm tra kỹ hồ sơ trước khi nộp để hạn chế việc phải bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện thủ tục.
- Giấy xác nhận có giá trị trong 05 năm
Một điểm đáng chú ý khác là giấy xác nhận sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển hoặc sản phẩm công nghệ chiến lược có giá trị 05 năm kể từ ngày cấp.
Nội dung giấy xác nhận thể hiện các thông tin cơ bản như:
- Tên tổ chức, cá nhân hoặc doanh nghiệp;
- Mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế;
- Địa chỉ trụ sở;
- Người đại diện theo pháp luật;
- Tên sản phẩm;
- Loại sản phẩm;
- Công nghệ sử dụng để tạo ra sản phẩm;
- Địa điểm sản xuất sản phẩm tại Việt Nam;
- Số và ngày cấp giấy xác nhận.
Ví dụ
Doanh nghiệp A được cấp giấy xác nhận sản phẩm công nghệ chiến lược vào ngày 01/8/2026.
Theo quy định về thời hạn của giấy xác nhận, giấy này có giá trị trong 05 năm kể từ ngày cấp. Trong thời gian đó, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện các nghĩa vụ liên quan và duy trì các tiêu chí theo quy định.
- Không chỉ doanh nghiệp, sản phẩm cũng được xác nhận riêng
Một điểm cần phân biệt là xác nhận doanh nghiệp và xác nhận sản phẩm không phải là một thủ tục hoàn toàn giống nhau.
Thông tư xây dựng các biểu mẫu riêng cho từng loại đối tượng.
Ví dụ, đối với doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược, giấy xác nhận ghi nhận doanh nghiệp thuộc loại hình tương ứng và giấy xác nhận có giá trị 05 năm kể từ ngày cấp.
Trong khi đó, đối với sản phẩm, giấy xác nhận ghi rõ tên sản phẩm, loại sản phẩm, công nghệ sử dụng và địa điểm sản xuất sản phẩm tại Việt Nam.
Vì vậy, khi thực hiện thủ tục, doanh nghiệp cần xác định rõ mình đang đề nghị:
Xác nhận doanh nghiệp, hay
xác nhận một sản phẩm cụ thể.
Việc xác định đúng ngay từ đầu sẽ giúp lựa chọn đúng mẫu hồ sơ và tránh nhầm lẫn trong quá trình thực hiện.
- Sau khi được xác nhận, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện báo cáo
Đối với tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp được cấp Giấy xác nhận sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển hoặc sản phẩm công nghệ chiến lược, nghĩa vụ không dừng lại ở việc nhận giấy xác nhận.
Thông tư quy định phải thực hiện báo cáo định kỳ hằng năm dưới dạng điện tử thông qua nền tảng số của cơ quan có thẩm quyền và gửi kèm tài liệu minh chứng nếu có.
Thời hạn gửi báo cáo định kỳ là trước ngày 15 tháng 12 của năm báo cáo.
Trong trường hợp nền tảng số chưa có hoặc chưa đáp ứng yêu cầu, việc báo cáo có thể thực hiện bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền. Sau khi nền tảng số được đưa vào vận hành, dữ liệu phải được cập nhật để bảo đảm lưu trữ và tra cứu.
- Giấy xác nhận phải được sử dụng đúng quy định
Doanh nghiệp và các chủ thể được cấp giấy xác nhận cũng cần lưu ý cách sử dụng giấy.
Theo mẫu giấy xác nhận trong Thông tư, tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp được cấp phải xuất trình giấy xác nhận khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
Đồng thời, không được sửa chữa, tẩy xóa nội dung trong giấy xác nhận và không được cho mượn, cho thuê giấy xác nhận.
Đây là những quy định tưởng như đơn giản nhưng doanh nghiệp cần quán triệt trong quá trình quản lý và sử dụng giấy xác nhận.
- Doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ như thế nào để hạn chế sai sót?
Từ các yêu cầu về hồ sơ và thủ tục trong Thông tư, doanh nghiệp có thể chủ động thực hiện theo 5 bước:
Bước 1: Xác định đúng loại thủ tục.
Trước hết phải xác định doanh nghiệp đang đăng ký xác nhận loại hình doanh nghiệp nào hoặc sản phẩm nào cần được xác nhận.
Bước 2: Sử dụng đúng mẫu hồ sơ.
Thông tư đã ban hành các mẫu tương ứng. Doanh nghiệp cần sử dụng đúng mẫu thay vì tự xây dựng một bộ hồ sơ không theo biểu mẫu.
Bước 3: Chuẩn bị tài liệu minh chứng.
Các thông tin kê khai cần có cơ sở chứng minh phù hợp với tiêu chí áp dụng.
Bước 4: Kiểm tra hồ sơ trước khi nộp.
Đặc biệt chú ý tính đầy đủ, hợp lệ và sự thống nhất giữa đơn đăng ký, bản thuyết minh và tài liệu chứng minh.
Bước 5: Theo dõi nghĩa vụ sau khi được xác nhận.
Không chỉ lưu giữ giấy xác nhận, doanh nghiệp cần chú ý thời hạn 05 năm, chế độ báo cáo và yêu cầu duy trì các tiêu chí trong thời gian giấy còn hiệu lực.
- Thông điệp cần nhớ
Có thể ghi nhớ quy trình theo một công thức ngắn gọn:
ĐÚNG ĐỐI TƯỢNG – ĐÚNG MẪU – ĐỦ MINH CHỨNG – ĐÚNG THỦ TỤC – ĐÚNG NGHĨA VỤ
Đối với sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển và sản phẩm công nghệ chiến lược, Thông tư quy định rõ cách thức đăng ký, thành phần hồ sơ, thời hạn giải quyết và thời hạn của giấy xác nhận.
Đặc biệt, doanh nghiệp cần nhớ rằng được cấp giấy xác nhận không phải là điểm kết thúc, mà còn phải thực hiện chế độ báo cáo và duy trì các tiêu chí trong quá trình hoạt động.
Ở phần tiếp theo, cần làm rõ vấn đề quan trọng không kém: sau khi được xác nhận, doanh nghiệp phải duy trì điều kiện như thế nào, việc kiểm tra được thực hiện ra sao và trong trường hợp nào giấy xác nhận có thể bị thu hồi hoặc hủy bỏ hiệu lực.
PHẦN 3. SAU KHI ĐƯỢC XÁC NHẬN: DOANH NGHIỆP PHẢI DUY TRÌ ĐIỀU KIỆN VÀ TRÁNH NHỮNG VI PHẠM NÀO?
Việc được cấp Giấy xác nhận sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển hoặc sản phẩm công nghệ chiến lược là một dấu mốc quan trọng. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần hiểu rằng được xác nhận không đồng nghĩa với việc mọi nghĩa vụ đã hoàn tất.
Trong suốt thời gian Giấy xác nhận còn hiệu lực, tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp vẫn phải duy trì các tiêu chí, thực hiện báo cáo và phối hợp với cơ quan có thẩm quyền trong quá trình kiểm tra, giám sát.
- Được xác nhận rồi vẫn phải duy trì các tiêu chí
Đây là nguyên tắc đầu tiên doanh nghiệp cần ghi nhớ.
Giấy xác nhận sản phẩm có thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp. Trong thời gian đó, tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp phải tiếp tục đáp ứng các tiêu chí tương ứng đối với sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển hoặc sản phẩm công nghệ chiến lược.
Nói cách khác:
Không phải cứ được cấp giấy xác nhận một lần là mặc nhiên được công nhận trong suốt 05 năm mà không cần đáp ứng điều kiện.
Cơ chế của Thông tư được thiết kế theo hướng vừa xác nhận, vừa theo dõi quá trình duy trì điều kiện
- Phải thực hiện báo cáo định kỳ hằng năm
Tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp được cấp Giấy xác nhận sản phẩm có trách nhiệm thực hiện báo cáo định kỳ hằng năm.
Báo cáo được thực hiện dưới dạng điện tử thông qua nền tảng số của cơ quan có thẩm quyền và gửi kèm tài liệu minh chứng nếu có.
Nội dung báo cáo tập trung vào các vấn đề phục vụ việc đánh giá khả năng tiếp tục đáp ứng các tiêu chí của sản phẩm.
Đặc biệt, thời hạn gửi báo cáo định kỳ là trước ngày 15 tháng 12 của năm báo cáo.
Doanh nghiệp cần nhớ:
Ngày 15/12 hằng năm là mốc thời gian không nên bỏ qua.
Nếu nền tảng số chưa có hoặc chưa đáp ứng yêu cầu, doanh nghiệp thực hiện báo cáo bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền. Khi nền tảng số được đưa vào vận hành, dữ liệu phải được cập nhật để bảo đảm lưu trữ và tra cứu.
- Số liệu báo cáo phải trung thực và doanh nghiệp phải lưu giữ hồ sơ
Không chỉ có nghĩa vụ gửi báo cáo, tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp còn phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, đầy đủ và chính xác của số liệu báo cáo.
Đồng thời, phải lưu trữ hồ sơ và thực hiện giải trình khi được yêu cầu.
Điều này đặc biệt quan trọng đối với những doanh nghiệp có nhiều số liệu về sản xuất, doanh thu, nhân lực, công nghệ hoặc hoạt động nghiên cứu và phát triển.
Ví dụ
Doanh nghiệp báo cáo rằng sản phẩm vẫn đáp ứng đầy đủ tiêu chí nhưng không lưu giữ được tài liệu chứng minh các số liệu đã báo cáo.
Khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu giải trình, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc chứng minh tính chính xác của thông tin.
Vì vậy, báo cáo và hồ sơ chứng minh cần được quản lý đồng bộ, không nên chỉ lập báo cáo để hoàn thành thủ tục.
- Sau 12 tháng sẽ có kiểm tra
Một điểm đáng chú ý của Thông tư là việc kiểm tra không chỉ thực hiện khi doanh nghiệp đăng ký ban đầu.
Đối với sản phẩm đã được cấp Giấy xác nhận, việc kiểm tra được thực hiện sau 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy xác nhận.
Sau thời điểm này, việc kiểm tra được thực hiện định kỳ 02 năm một lần và có thể kiểm tra đột xuất khi có yêu cầu về quản lý nhà nước.
Như vậy, có thể hình dung quá trình quản lý theo một chu trình:
Cấp Giấy xác nhận → 12 tháng → kiểm tra → tiếp tục duy trì → kiểm tra định kỳ 02 năm/lần hoặc kiểm tra đột xuất khi cần
- Cơ quan kiểm tra những nội dung gì?
Việc kiểm tra tập trung vào hai nhóm vấn đề chính.
Thứ nhất, kiểm tra việc đáp ứng các tiêu chí tương ứng đối với sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển hoặc sản phẩm công nghệ chiến lược theo quy định tại Điều 4 và Điều 5 của Thông tư.
Thứ hai, kiểm tra việc chấp hành chế độ báo cáo và cập nhật thông tin.
Kết quả kiểm tra được lập thành Biên bản kiểm tra việc duy trì đáp ứng tiêu chí, theo Mẫu số 15 của Thông tư.
Điều này cho thấy doanh nghiệp cần chuẩn bị không chỉ cho thời điểm đăng ký mà còn cho cả quá trình hoạt động sau khi được xác nhận.
- Nếu kiểm tra phát hiện vấn đề thì xử lý như thế nào?
Kết quả kiểm tra không nhất thiết đồng nghĩa với việc doanh nghiệp sẽ bị thu hồi Giấy xác nhận.
Biên bản kiểm tra có thể ghi nhận những nội dung cần khắc phục và đưa ra các kiến nghị xử lý khác nhau.
Trong đó có thể:
- Tiếp tục duy trì hiệu lực Giấy xác nhận;
- Yêu cầu tổ chức, doanh nghiệp khắc phục trong một thời hạn nhất định;
- Xem xét thu hồi Giấy xác nhận theo quy định;
- Hoặc đưa ra kiến nghị xử lý khác.
Như vậy, doanh nghiệp cần đặc biệt chú ý đến những nội dung được yêu cầu khắc phục sau kiểm tra và thực hiện đúng thời hạn.
- Những trường hợp nào có thể bị thu hồi, hủy bỏ hiệu lực Giấy xác nhận?
Đây là nội dung quan trọng nhất ở phần cuối của bài tuyên truyền.
Thông tư quy định Giấy xác nhận sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển hoặc sản phẩm công nghệ chiến lược bị thu hồi, hủy bỏ hiệu lực trong một số trường hợp cụ thể.
Trường hợp 1: Không thực hiện chế độ báo cáo, cập nhật thông tin
Nếu tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp không thực hiện chế độ báo cáo, không cập nhật thông tin theo quy định hoặc không gửi báo cáo đúng thời hạn theo quy định, Giấy xác nhận có thể bị thu hồi, hủy bỏ hiệu lực.
Đây là lý do doanh nghiệp không nên xem báo cáo định kỳ là thủ tục hình thức.
Trường hợp 2: Sau 12 tháng vẫn không triển khai hoạt động theo đăng ký
Nếu trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy xác nhận, tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp không triển khai hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc phát triển sản phẩm theo nội dung đăng ký thì có thể bị thu hồi, hủy bỏ hiệu lực.
Trường hợp vi phạm các điều cấm theo quy định của Luật Công nghệ cao cũng thuộc trường hợp bị xử lý.
Ví dụ dễ hiểu
Doanh nghiệp đăng ký một sản phẩm công nghệ chiến lược và được cấp Giấy xác nhận.
Tuy nhiên, sau khi được cấp giấy, doanh nghiệp không triển khai hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc phát triển sản phẩm như nội dung đã đăng ký trong thời hạn 12 tháng.
Trong trường hợp này, doanh nghiệp cần lưu ý nguy cơ Giấy xác nhận bị thu hồi, hủy bỏ hiệu lực theo quy định.
- Kê khai gian dối, giả mạo hồ sơ là hành vi đặc biệt nghiêm trọng
Thông tư cũng quy định trường hợp tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp kê khai gian dối, giả mạo hồ sơ đăng ký xác nhận hoặc cố ý cung cấp thông tin sai sự thật để được xác nhận hoặc để hưởng ưu đãi, hỗ trợ thì Giấy xác nhận có thể bị thu hồi, hủy bỏ hiệu lực.
Do đó, doanh nghiệp cần tuyệt đối chú ý đến tính chính xác của hồ sơ ngay từ khi đăng ký.
Không nên vì muốn nhanh chóng được xác nhận hoặc hưởng chính sách hỗ trợ mà đưa vào hồ sơ những thông tin không đúng thực tế.
Thông điệp dễ nhớ:
“Hồ sơ phải thật – số liệu phải đúng – hoạt động phải thực – báo cáo phải đủ.”
Đây là cách thiết thực nhất để hạn chế rủi ro trong quá trình duy trì Giấy xác nhận.
- Không được cho mượn, cho thuê Giấy xác nhận
Một lưu ý tưởng nhỏ nhưng rất quan trọng: Giấy xác nhận không phải giấy tờ có thể tùy ý chuyển giao cho chủ thể khác sử dụng.
Theo quy định sử dụng giấy xác nhận, tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp phải xuất trình giấy khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu; không được sửa chữa, tẩy xóa nội dung và không được cho mượn, cho thuê Giấy xác nhận.
Đối với giấy xác nhận doanh nghiệp, Thông tư cũng quy định tương tự về việc xuất trình giấy khi được yêu cầu và nghiêm cấm sửa chữa, tẩy xóa, cho mượn hoặc cho thuê.
- Doanh nghiệp cần làm gì để bảo đảm quyền lợi của mình?
Từ các quy định trên, doanh nghiệp có thể chủ động thực hiện một số việc sau:
Một là, quản lý chặt hồ sơ và tài liệu minh chứng
Những tài liệu đã sử dụng để chứng minh tiêu chí cần được lưu giữ đầy đủ, khoa học để có thể cung cấp khi cần thiết.
Hai là, theo dõi thời hạn báo cáo
Đặc biệt lưu ý hạn trước ngày 15/12 hằng năm đối với báo cáo định kỳ về sản phẩm đã được xác nhận.
Ba là, chủ động duy trì các tiêu chí
Không nên đợi đến khi cơ quan nhà nước kiểm tra mới rà soát lại điều kiện của sản phẩm.
Bốn là, chuẩn bị cho hoạt động kiểm tra
Doanh nghiệp cần sẵn sàng cung cấp hồ sơ, số liệu và tài liệu chứng minh khi cơ quan có thẩm quyền thực hiện kiểm tra.
Năm là, tuyệt đối trung thực trong hồ sơ và báo cáo
Đây là yêu cầu xuyên suốt từ khi đăng ký cho đến quá trình duy trì Giấy xác nhận.
- KẾT LUẬN – “ĐƯỢC XÁC NHẬN LÀ KHỞI ĐẦU, KHÔNG PHẢI ĐÍCH ĐẾN”
Thông tư 40/2026/TT-BKHCN đã thiết lập một quy trình tương đối rõ ràng từ đăng ký – xác nhận – báo cáo – kiểm tra – duy trì hoặc xử lý khi không còn đáp ứng điều kiện.
Đối với tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ chiến lược, điều quan trọng không chỉ là hoàn thiện hồ sơ để được cấp Giấy xác nhận mà còn phải duy trì đúng những gì đã cam kết và đáp ứng các tiêu chí trong thực tế.
Đặc biệt, cần ghi nhớ 4 mốc và nguyên tắc quan trọng:
- Hồ sơ phải đầy đủ, chính xác và có tài liệu minh chứng.
- Giấy xác nhận sản phẩm có thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp.
- Báo cáo định kỳ hằng năm, trước ngày 15/12 của năm báo cáo.
- Kiểm tra sau 12 tháng, sau đó định kỳ 02 năm/lần và có thể kiểm tra đột xuất khi có yêu cầu quản lý nhà nước.
THÔNG ĐIỆP TUYÊN TRUYỀN
“CÔNG NGHỆ TỐT – HỒ SƠ ĐÚNG – THÔNG TIN TRUNG THỰC – DUY TRÌ ĐỦ ĐIỀU KIỆN.”
Thực hiện đúng ngay từ khâu đăng ký, chủ động duy trì tiêu chí, báo cáo đầy đủ và phối hợp kiểm tra sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro, bảo đảm tính minh bạch và phát huy hiệu quả của cơ chế xác nhận đối với sản phẩm công nghệ cao và sản phẩm công nghệ chiến lược.
THÔNG TIN LIÊN HỆ:
Nếu bạn hoặc tổ chức của bạn đang gặp phải những vướng mắc pháp lý, hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua hotline hoặc để lại câu hỏi tại hệ thống website tuvanphapluattamlygiaoduc.vn hoặc qua số hotline: 0898.627.762 để được hỗ trợ kịp thời.

