TÌNH HUỐNG 287: ĐỊNH GIÁ KHÔNG TÍNH ĐẾN NỢ THUẾ TIỀM ẨN?

12 / 100 Điểm SEO

Trong một thương vụ M&A, giá mua thường được xác định dựa trên doanh thu, lợi nhuận, tài sản, dòng tiền, tiềm năng tăng trưởng và các nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp mục tiêu

Tuy nhiên, một rủi ro rất dễ bị bỏ qua là các khoản nghĩa vụ thuế chưa được phản ánh đầy đủ trên sổ sách tại thời điểm định giá

Doanh nghiệp có thể đang có những khoản thuế chưa được kê khai đầy đủ, khoản thuế có khả năng bị truy thu, tiền chậm nộp hoặc tiền phạt phát sinh từ các sai sót trong quá khứ

Nếu bên mua chỉ nhìn vào lợi nhuận và tài sản mà không kiểm tra nghĩa vụ thuế tiềm ẩn, giá mua có thể bị đẩy lên cao hơn giá trị thực tế của doanh nghiệp

Vậy định giá không tính đến nợ thuế tiềm ẩn có vi phạm pháp luật không? Ai phải chịu khoản thuế phát sinh sau khi M&A? Bên mua có thể yêu cầu bên bán hoàn trả khoản tiền thuế bị truy thu hay không?

Hãy cùng chuyên gia ThS. Nguyễn Hữu Long phân tích tình huống dưới đây để tìm ra giải pháp vẹn toàn cả về lý lẫn tình

I. TÓM TẮT TÌNH HUỐNG THỰC TẾ

Công ty A hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và đang được định giá để bán 80% cổ phần cho Công ty B

Tại thời điểm đàm phán, A được định giá 100 tỷ đồng

B tiến hành xem xét báo cáo tài chính và nhận thấy A có doanh thu, lợi nhuận và tài sản tương đối tốt

Tuy nhiên, B không tiến hành rà soát chuyên sâu về nghĩa vụ thuế của A trong những năm trước

Hai bên thống nhất giá mua 100 tỷ đồng và hoàn tất giao dịch

Một năm sau, cơ quan thuế tiến hành kiểm tra và phát hiện A đã kê khai thiếu doanh thu trong một số kỳ tính thuế trước thời điểm B mua cổ phần

Cơ quan thuế xác định A phải nộp thêm:

5 tỷ đồng tiền thuế

800 triệu đồng tiền chậm nộp

300 triệu đồng tiền phạt

Tổng số tiền phát sinh là 6,1 tỷ đồng

B cho rằng nếu biết trước khoản nghĩa vụ này thì giá mua A chắc chắn không thể là 100 tỷ đồng

B yêu cầu A hoặc các cổ đông cũ hoàn trả 6,1 tỷ đồng

Các cổ đông cũ lại cho rằng thương vụ đã hoàn tất và B đã trở thành chủ sở hữu nên B phải tự chịu rủi ro

Vậy ai phải chịu khoản nghĩa vụ thuế này và việc định giá không tính đến khoản thuế tiềm ẩn có làm thương vụ trở thành trái pháp luật hay không?

II. GÓC NHÌN PHÁP LÝ – “LÁ CHẮN VỮNG CHẮC”

1. QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT

1.1. Nghĩa vụ nộp thuế của người nộp thuế

Khoản 2 Điều 6 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 quy định người nộp thuế có nghĩa vụ nộp thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật

Khoản 2 Điều 6 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 đồng thời quy định người nộp thuế tự xác định nghĩa vụ thuế, tự kê khai và tự nộp thuế theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp pháp luật quy định cơ quan quản lý thuế tính và thông báo thuế

1.2. Khái niệm tiền thuế nợ và hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế

Khoản 4 Điều 4 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 quy định tiền thuế nợ bao gồm tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt do cơ quan quản lý thuế quản lý thu mà người nộp thuế chưa nộp ngân sách nhà nước khi hết thời hạn nộp

Khoản 14 Điều 4 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 quy định hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế là việc nộp đủ tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp và tiền phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế

1.3. Thời hạn nộp thuế

Điểm a khoản 1 Điều 14 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 quy định đối với trường hợp người nộp thuế tự tính thuế thì thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

Khoản 1 Điều 14 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 cũng quy định thời hạn nộp thuế trong trường hợp cơ quan quản lý thuế tính thuế, thông báo thuế hoặc có quyết định xử lý về thuế

1.4. Tiền chậm nộp

Điểm b khoản 1 Điều 16 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 quy định trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm tăng số tiền thuế phải nộp thì thuộc trường hợp phải nộp tiền chậm nộp

Điểm c khoản 1 Điều 16 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 quy định trường hợp cơ quan quản lý thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện người nộp thuế khai thiếu số tiền thuế phải nộp thì thuộc trường hợp phải nộp tiền chậm nộp

Điểm a khoản 2 Điều 16 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 quy định mức tính tiền chậm nộp là 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp theo quy định của Luật

1.5. Hoàn thành nghĩa vụ thuế khi chuyển nhượng vốn

Điểm a khoản 6 Điều 17 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 quy định tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam, cá nhân cư trú tại Việt Nam thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng vốn có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng vốn theo quy định của pháp luật về thuế

Điểm b khoản 6 Điều 17 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 quy định đối với một số trường hợp bên chuyển nhượng là tổ chức nước ngoài hoặc cá nhân không cư trú thì bên nhận chuyển nhượng có trách nhiệm xác định, kê khai, khấu trừ và nộp thay số thuế phải nộp của bên chuyển nhượng

1.6. Nghĩa vụ thuế trong trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp

Điểm b khoản 2 Điều 17 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 quy định doanh nghiệp bị tách, bị hợp nhất, bị sáp nhập có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ liên quan đến hồ sơ thuế trước khi tách, hợp nhất, sáp nhập

Trường hợp chưa hoàn thành thì các doanh nghiệp có liên quan sau tổ chức lại phải kế thừa quyền lợi và hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định

Điểm d khoản 2 Điều 17 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 quy định việc tổ chức lại doanh nghiệp không làm thay đổi thời hạn nộp thuế và các khoản thu khác

 

2. ÁP DỤNG VÀO TÌNH HUỐNG

2.1. Định giá không tính đến nợ thuế tiềm ẩn có đương nhiên vi phạm pháp luật không?

Không đương nhiên

Đây trước hết là rủi ro về định giá và phân bổ rủi ro trong giao dịch M&A, chứ không phải cứ định giá không tính đến một khoản nghĩa vụ thuế tiềm ẩn là thương vụ đương nhiên vi phạm pháp luật

Vấn đề nằm ở chỗ:

Bên mua có biết hoặc phải biết về rủi ro thuế hay không → bên bán có cung cấp thông tin trung thực hay không → hợp đồng có cam kết về nghĩa vụ thuế hay không → trách nhiệm đối với khoản thuế phát sinh trước Closing được phân bổ cho bên nào

Do đó, sai lầm lớn nhất trong tình huống này không nhất thiết là “định giá trái luật”, mà là định giá thiếu một khoản nghĩa vụ tài chính có khả năng phát sinh

2.2. Sau M&A, cơ quan thuế phát hiện nghĩa vụ thuế của thời kỳ trước thì ai là người phải nộp?

Nếu B mua cổ phần hoặc phần vốn góp của A thì A vẫn là doanh nghiệp đang tồn tại

Việc B mua cổ phần không làm cho khoản nghĩa vụ thuế trước đây của A tự động biến mất

Nếu cơ quan thuế xác định A còn thiếu thuế thì A với tư cách người nộp thuế vẫn phải thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước

Điều này phù hợp với nguyên tắc người nộp thuế phải thực hiện nghĩa vụ thuế theo khoản 2 Điều 6 Luật Quản lý thuế 2025

Vì vậy, không thể hiểu đơn giản rằng:

“Thuế phát sinh trước M&A thì cổ đông cũ phải nộp, còn sau M&A thì cổ đông mới nộp”

Cần phân biệt:

Quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước về nghĩa vụ thuế

Quan hệ giữa bên mua với bên bán về việc phân bổ khoản thiệt hại phát sinh từ nghĩa vụ thuế đó

Đây là hai quan hệ pháp lý khác nhau

2.3. Vậy B có phải tự chịu 6,1 tỷ đồng không?

Không nhất thiết

Về quan hệ với cơ quan thuế, doanh nghiệp A vẫn phải thực hiện nghĩa vụ thuế

Nhưng về quan hệ B – các cổ đông bán, B có thể yêu cầu bên bán chịu hoặc hoàn trả khoản tiền này nếu hợp đồng M&A có các điều khoản phù hợp

Ví dụ, hợp đồng có quy định:

Bên bán cam kết không tồn tại nghĩa vụ thuế chưa được kê khai

Bên bán chịu trách nhiệm đối với nghĩa vụ thuế phát sinh từ thời kỳ trước ngày Closing

Bên bán phải bồi thường nếu cơ quan nhà nước truy thu thuế đối với các kỳ trước Closing

Nếu có những cam kết này và phát sinh đúng trường hợp đã thỏa thuận thì B có cơ sở yêu cầu bên bán thực hiện nghĩa vụ bồi hoàn

2.4. Nếu hợp đồng không có điều khoản về thuế thì sao?

Đây mới là tình huống nguy hiểm

Nếu hợp đồng hoàn toàn không có cơ chế phân bổ trách nhiệm đối với Tax Liabilities phát sinh sau Closing nhưng có nguồn gốc từ thời kỳ trước Closing thì B sẽ phải xem xét các căn cứ pháp lý khác để yêu cầu bên bán chịu trách nhiệm

Đặc biệt cần kiểm tra:

Cam kết và bảo đảm của bên bán

Hồ sơ thẩm định

Thông tin bên bán đã cung cấp

Điều khoản về tính trung thực của báo cáo tài chính

Điều khoản bồi thường

Điều khoản về nghĩa vụ thuế

Điều khoản giới hạn trách nhiệm

Thời hạn khiếu nại

Do đó, trong M&A, một điều khoản Tax Indemnity rõ ràng có ý nghĩa rất lớn

2.5. Nếu bên bán biết có khoản thuế tiềm ẩn nhưng cố tình không thông báo thì sao?

Nếu bên bán biết có rủi ro thuế nhưng cố tình che giấu hoặc cung cấp thông tin sai lệch để làm bên mua định giá cao hơn thì mức độ rủi ro pháp lý nghiêm trọng hơn nhiều

Lúc này, vấn đề không còn đơn thuần là:

“Bên mua định giá sai”

mà có thể chuyển thành:

“Bên bán cung cấp thông tin không trung thực hoặc vi phạm cam kết trong giao dịch”

Bên mua khi đó cần xem xét toàn bộ hồ sơ giao dịch để xác định quyền yêu cầu:

Bồi thường thiệt hại

Thanh toán khoản nghĩa vụ theo cam kết

Điều chỉnh giá mua nếu hợp đồng có cơ chế điều chỉnh

hoặc các biện pháp khác theo thỏa thuận và pháp luật áp dụng

2.6. Khoản thuế tiềm ẩn có thể làm giảm giá trị doanh nghiệp không?

Về góc độ tài chính, nếu doanh nghiệp có khả năng phải trả thêm 6,1 tỷ đồng thì giá trị thực tế mà bên mua nhận được có thể thấp hơn giá trị được xác định ban đầu

Ví dụ:

Giá trị doanh nghiệp được định giá: 100 tỷ đồng

Nghĩa vụ thuế tiềm ẩn có khả năng phát sinh: 6,1 tỷ đồng

Nếu khoản nghĩa vụ này được xác định chắc chắn và thuộc trách nhiệm của doanh nghiệp thì về mặt kinh tế, bên mua không thể xem doanh nghiệp có giá trị thực tế hoàn toàn tương đương doanh nghiệp không có khoản nghĩa vụ đó

Do đó, khoản thuế tiềm ẩn phải được đưa vào Tax Due Diligence và mô hình định giá

2.7. Có thể lấy “nợ thuế tiềm ẩn” để tự động giảm giá mua không?

Không tự động

Đây là điểm phải phân biệt

Nếu trước Closing hai bên đã thống nhất giá cố định và không có cơ chế điều chỉnh giá thì việc phát hiện rủi ro thuế sau đó không tự động làm giá mua giảm

Bên mua phải dựa vào:

Điều khoản điều chỉnh giá

hoặc

Cam kết và bảo đảm

hoặc

Điều khoản bồi thường

hoặc

căn cứ pháp lý khác

để yêu cầu bên bán chịu trách nhiệm

3. KẾT LUẬN PHÁP LÝ

Định giá doanh nghiệp mà không tính đến nợ thuế tiềm ẩn không đương nhiên là hành vi vi phạm pháp luật

Tuy nhiên, đây là một sai sót nghiêm trọng trong quá trình thẩm định và định giá M&A

Nếu khoản thuế phát sinh thuộc nghĩa vụ của doanh nghiệp thì doanh nghiệp vẫn phải thực hiện nghĩa vụ với cơ quan thuế theo pháp luật quản lý thuế

Đối với giao dịch chuyển nhượng vốn, điểm a khoản 6 Điều 17 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 còn quy định trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ thuế phát sinh từ chính hoạt động chuyển nhượng vốn của bên chuyển nhượng

Cần đặc biệt phân biệt:

Nợ thuế của doanh nghiệp mục tiêu

với

Thuế phát sinh từ chính giao dịch chuyển nhượng vốn

Khoản tiền mà bên bán phải bồi hoàn cho bên mua theo hợp đồng M&A

Ba vấn đề này không phải là một

Vì vậy, bên mua cần kiểm tra nghĩa vụ thuế trước Closing và đưa cơ chế phân bổ trách nhiệm thuế vào hợp đồng ngay từ đầu

III. GÓC NHÌN TÂM LÝ – GIÁO DỤC – QUẢN TRỊ

1. Góc nhìn tâm lý

Bên mua thường có tâm lý tập trung vào những thứ “nhìn thấy được” như:

Doanh thu

Lợi nhuận

Tài sản

Thị phần

Thương hiệu

Trong khi đó, những khoản nghĩa vụ có thể phát sinh trong tương lai lại dễ bị xem nhẹ

Đây chính là lý do một doanh nghiệp có thể nhìn rất “đẹp” trên báo cáo nhưng sau M&A lại phát sinh hàng loạt khoản chi phí ngoài dự kiến

2. Góc nhìn giáo dục

Doanh nghiệp cần thay đổi tư duy:

Không phải cứ chưa bị cơ quan thuế truy thu thì có nghĩa là doanh nghiệp không có rủi ro thuế

Một khoản thuế có thể chưa được cơ quan thuế xác định tại thời điểm M&A nhưng vẫn có khả năng phát sinh sau này nếu hồ sơ kê khai trước đó có sai sót

3. Góc nhìn quản trị

Rủi ro thuế phải được đưa vào Due Diligence

Không chỉ kiểm tra:

“Công ty hiện còn nợ thuế bao nhiêu?”

mà phải kiểm tra:

“Công ty có khả năng phát sinh thêm nghĩa vụ thuế nào từ các giao dịch trong quá khứ?”

Đây mới là câu hỏi quan trọng trong M&A

IV. GIẢI PHÁP TOÀN DIỆN CỦA CHUYÊN GIA

Bước 1: Thực hiện Tax Due Diligence

Kiểm tra tối thiểu:

Tờ khai thuế

Báo cáo quyết toán

Biên bản kiểm tra, thanh tra thuế

Quyết định xử lý thuế

Tiền thuế nợ

Tiền chậm nộp

Tiền phạt

Các giao dịch có rủi ro thuế cao

Bước 2: Xác định Tax Exposure

Không chỉ xác định số thuế đang nợ

Phải xác định cả:

Thuế có khả năng bị truy thu

Tiền chậm nộp

Tiền phạt

Khoản thuế chưa được quyết toán

Giao dịch có khả năng bị cơ quan thuế điều chỉnh

Bước 3: Đưa rủi ro thuế vào mô hình định giá

Nếu phát hiện nghĩa vụ thuế tiềm ẩn lớn, phải phản ánh vào giá trị doanh nghiệp

Có thể:

Giảm giá mua

hoặc

Giữ lại một phần tiền mua

hoặc

Thiết lập tài khoản Escrow

hoặc

Áp dụng cơ chế điều chỉnh giá sau Closing

Bước 4: Đưa Tax Indemnity vào hợp đồng

Hợp đồng cần quy định rõ:

Khoản thuế nào thuộc thời kỳ trước Closing

Ai chịu trách nhiệm

Mức bồi hoàn

Thời hạn yêu cầu

Cách xử lý khi cơ quan thuế kiểm tra

Quyền tham gia giải trình của bên bán

Bước 5: Yêu cầu bên bán cam kết và bảo đảm

Bên bán nên cam kết về:

Tính đầy đủ của hồ sơ thuế

Việc kê khai trung thực

Việc hoàn thành nghĩa vụ thuế

Không có khoản nợ thuế hoặc nghĩa vụ thuế tiềm ẩn ngoài những khoản đã công bố

Nếu có ngoại lệ thì phải liệt kê rõ

Bước 6: Không trả toàn bộ giá mua ngay nếu rủi ro còn lớn

Có thể sử dụng cơ chế:

Escrow

Holdback

Earn-out

hoặc các cơ chế bảo đảm thanh toán khác

Mục đích là giữ lại một phần giá trị để xử lý những nghĩa vụ có thể phát sinh sau Closing

GÓC NHÌN CHUYÊN GIA

Một doanh nghiệp có thể không có “nợ thuế” trên báo cáo tại thời điểm M&A nhưng vẫn có thể có “rủi ro thuế”

Đây là sự khác biệt mà nhà đầu tư phải đặc biệt lưu ý

Nợ thuế hiện hữu là khoản nghĩa vụ đã được xác định nhưng chưa thanh toán

Trong khi đó, nợ thuế tiềm ẩn là rủi ro về nghĩa vụ thuế có thể được xác định trong tương lai do những giao dịch, hồ sơ hoặc cách kê khai của doanh nghiệp trong quá khứ

Vì vậy, nếu chỉ nhìn vào báo cáo tài chính để định giá mà không thực hiện Tax Due Diligence, nhà đầu tư có thể mua một doanh nghiệp với giá 100 tỷ đồng nhưng thực tế phải tiếp nhận thêm hàng tỷ đồng nghĩa vụ tài chính

Đặc biệt, từ 01/7/2026, Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 đã có hiệu lực và quy định rõ về tiền thuế nợ tại khoản 4 Điều 4, tiền chậm nộp tại Điều 16 và hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế tại Điều 17.

M&A thông minh không chỉ là mua được doanh nghiệp với giá rẻ, mà là biết chính xác mình đang mua cả những nghĩa vụ tài chính nào đi kèm với doanh nghiệp đó

Nếu bạn hoặc tổ chức của bạn đang gặp phải những vướng mắc tương tự về đất đai hoặc học đường, hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua hotline hoặc để lại câu hỏi tại hệ thống website tuvanphapluattamlygiaoduc.vn hoặc qua số hotline: 0898.627.762 để được hỗ trợ kịp thời.

 

Để lại một bình luận