Trong quá trình Startup gọi vốn, nhà đầu tư thường quan tâm đến khả năng nhận cổ tức từ khoản đầu tư của mình
Tuy nhiên, nếu thỏa thuận đầu tư không quy định rõ cơ chế cổ tức, rất dễ phát sinh tranh chấp khi công ty có lợi nhuận nhưng nhà đầu tư cho rằng mình đương nhiên được nhận một phần lợi nhuận tương ứng với tỷ lệ sở hữu
Hãy cùng chuyên gia ThS. Nguyễn Hữu Long phân tích một tình huống thực tế dưới đây để tìm ra giải pháp vẹn toàn cả về lý lẫn tình
I. TÓM TẮT TÌNH HUỐNG THỰC TẾ
Startup A gọi vốn từ nhà đầu tư B
B đầu tư 10 tỷ đồng và nhận 20% cổ phần của Startup A
Trong thỏa thuận đầu tư, hai bên chỉ ghi nhận tỷ lệ sở hữu 20% mà không có thỏa thuận riêng về mức cổ tức, thời điểm chia cổ tức hoặc chính sách phân phối lợi nhuận
Sau một năm, Startup A kinh doanh có lãi
Nhà đầu tư B yêu cầu công ty chia 20% lợi nhuận cho mình vì cho rằng mình sở hữu 20% cổ phần
Founder cho rằng lợi nhuận cần được giữ lại để tái đầu tư và việc có chia cổ tức hay không phải được quyết định theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty
Hai bên phát sinh tranh chấp
Vấn đề đặt ra là:
Nhà đầu tư có đương nhiên được nhận 20% lợi nhuận khi sở hữu 20% cổ phần hay không? Nếu thỏa thuận đầu tư không quy định về cổ tức thì quyền của nhà đầu tư được xác định như thế nào?
II. GÓC NHÌN PHÁP LÝ
1. Quy định của pháp luật
Cổ đông phổ thông có quyền nhận cổ tức
Theo điểm b khoản 1 Điều 115 Luật Doanh nghiệp năm 2020, được sửa đổi, bổ sung năm 2025, cổ đông phổ thông có quyền nhận cổ tức với mức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông.
Như vậy, cổ đông phổ thông có quyền nhận cổ tức nhưng mức cổ tức không mặc nhiên bằng tỷ lệ sở hữu cổ phần của cổ đông
Đại hội đồng cổ đông quyết định mức cổ tức hằng năm
Theo điểm b khoản 2 Điều 138 Luật Doanh nghiệp năm 2020, được sửa đổi, bổ sung năm 2025, Đại hội đồng cổ đông có quyền quyết định mức cổ tức hằng năm của từng loại cổ phần.
Đây mới là CSPL chính xác để xác định thẩm quyền quyết định mức cổ tức
Đại hội đồng cổ đông thường niên thông qua mức cổ tức
Theo điểm e khoản 3 Điều 139 Luật Doanh nghiệp năm 2020, được sửa đổi, bổ sung năm 2025, Đại hội đồng cổ đông thường niên thảo luận và thông qua mức cổ tức đối với mỗi cổ phần của từng loại.
Vì vậy, Điều 139 không phải căn cứ chính để nói Đại hội đồng cổ đông có thẩm quyền quyết định mức cổ tức mà phải dẫn điểm b khoản 2 Điều 138
Điều kiện để công ty trả cổ tức
Theo khoản 1 Điều 135 Luật Doanh nghiệp năm 2020, được sửa đổi, bổ sung năm 2025, cổ tức trả cho cổ phần ưu đãi được thực hiện theo điều kiện áp dụng riêng cho từng loại cổ phần ưu đãi
Theo khoản 2 Điều 135, cổ tức trả cho cổ phần phổ thông được xác định căn cứ vào lợi nhuận ròng đã thực hiện và khoản chi trả cổ tức được trích từ nguồn lợi nhuận giữ lại của công ty
Công ty cổ phần chỉ được trả cổ tức của cổ phần phổ thông khi đáp ứng các điều kiện luật định, gồm hoàn thành nghĩa vụ thuế và nghĩa vụ tài chính khác; đã trích lập các quỹ và bù đắp lỗ trước đó; đồng thời sau khi trả cổ tức vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn.
Cổ phần ưu đãi cổ tức có cơ chế riêng
Theo khoản 1 Điều 117 Luật Doanh nghiệp năm 2020, được sửa đổi, bổ sung năm 2025, cổ phần ưu đãi cổ tức là cổ phần được trả cổ tức với mức cao hơn so với mức cổ tức của cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hằng năm
Cổ tức được chia hằng năm gồm cổ tức cố định và cổ tức thưởng
Mức cổ tức cố định và phương thức xác định cổ tức thưởng được ghi rõ trong cổ phiếu của cổ phần ưu đãi cổ tức.
2. Áp dụng vào tình huống
Trường hợp 1: Nhà đầu tư sở hữu 20% cổ phần phổ thông
Nhà đầu tư B sở hữu 20% cổ phần phổ thông thì có quyền nhận cổ tức theo điểm b khoản 1 Điều 115
Tuy nhiên, B không đương nhiên được nhận 20% tổng lợi nhuận của công ty
Quyền nhận cổ tức phải được thực hiện theo mức cổ tức được quyết định đối với loại cổ phần mà B sở hữu và phải đáp ứng điều kiện trả cổ tức theo khoản 2 Điều 135
Ví dụ công ty có 10 tỷ đồng lợi nhuận nhưng Đại hội đồng cổ đông quyết định chia cổ tức với mức tương ứng 2 tỷ đồng thì cổ đông nhận cổ tức theo số cổ phần mình sở hữu, chứ không phải lấy 20% của toàn bộ 10 tỷ đồng lợi nhuận
Trường hợp 2: Công ty có lợi nhuận nhưng không chia cổ tức
Việc công ty có lợi nhuận không đồng nghĩa với việc phải chia toàn bộ lợi nhuận đó cho cổ đông
Phải xem xét công ty có đáp ứng điều kiện trả cổ tức theo khoản 2 Điều 135 hay không và cơ quan có thẩm quyền đã quyết định mức cổ tức như thế nào
Do đó, nhà đầu tư không thể chỉ dựa vào việc mình sở hữu 20% cổ phần để yêu cầu công ty trả ngay 20% lợi nhuận
Trường hợp 3: Nhà đầu tư sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức
Nếu Startup phát hành cổ phần ưu đãi cổ tức cho nhà đầu tư thì phải áp dụng khoản 1 Điều 117
Trường hợp này, quyền lợi về cổ tức được xác định theo cơ chế của cổ phần ưu đãi cổ tức, bao gồm cổ tức cố định và cổ tức thưởng
Đây là trường hợp khác với cổ đông phổ thông
Trường hợp 4: Thỏa thuận đầu tư không quy định về cổ tức
Việc thỏa thuận đầu tư không có điều khoản riêng về cổ tức không có nghĩa nhà đầu tư mất quyền nhận cổ tức
Nếu nhà đầu tư đã trở thành cổ đông thì quyền nhận cổ tức được xác định trực tiếp theo Luật Doanh nghiệp, Điều lệ công ty và quyết định của Đại hội đồng cổ đông
Do đó, không nhất thiết phải có một thỏa thuận đầu tư riêng mới phát sinh quyền nhận cổ tức
Trường hợp 5: Founder cam kết “nhà đầu tư chắc chắn nhận X% lợi nhuận mỗi năm”
Đây là trường hợp phải xem xét rất kỹ
Nếu nhà đầu tư sở hữu cổ phần phổ thông nhưng Founder cam kết riêng rằng nhà đầu tư chắc chắn được nhận một tỷ lệ lợi nhuận cố định hằng năm thì phải đối chiếu cam kết đó với loại cổ phần, Điều lệ công ty và cơ chế cổ tức theo Luật Doanh nghiệp
Không nên đồng nhất một cam kết lợi nhuận trong thỏa thuận đầu tư với quyền cổ tức theo cổ phần
3. Kết luận pháp lý
Không có thỏa thuận riêng về chia cổ tức không có nghĩa nhà đầu tư không được nhận cổ tức
Nếu nhà đầu tư là cổ đông phổ thông thì căn cứ trực tiếp là điểm b khoản 1 Điều 115
Mức cổ tức hằng năm của từng loại cổ phần thuộc thẩm quyền quyết định của Đại hội đồng cổ đông theo điểm b khoản 2 Điều 138
Tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên, mức cổ tức đối với mỗi cổ phần của từng loại được thảo luận và thông qua theo điểm e khoản 3 Điều 139
Việc trả cổ tức cho cổ phần phổ thông phải đáp ứng các điều kiện tại khoản 2 Điều 135
Nếu là cổ phần ưu đãi cổ tức thì áp dụng khoản 1 Điều 117
Điểm cần sửa so với bài trước: Không dùng điểm b khoản 3 Điều 139 để nói về thẩm quyền quyết định mức cổ tức. CSPL đúng là điểm b khoản 2 Điều 138; điểm e khoản 3 Điều 139 là căn cứ về nội dung Đại hội đồng cổ đông thường niên thảo luận và thông qua.
III. GÓC NHÌN TÂM LÝ – GIÁO DỤC – QUẢN TRỊ
Góc nhìn pháp lý
Sở hữu 20% cổ phần không đồng nghĩa với việc được nhận 20% toàn bộ lợi nhuận của công ty
Góc nhìn tâm lý
Nhà đầu tư mới thường dễ hiểu “20% cổ phần” thành “20% lợi nhuận”, trong khi quyền cổ tức phải được xác định theo loại cổ phần và quyết định về cổ tức
Góc nhìn quản trị
Startup nên quy định rõ chính sách cổ tức ngay từ khi gọi vốn để tránh tranh chấp giữa Founder và nhà đầu tư
IV. GIẢI PHÁP TOÀN DIỆN CỦA CHUYÊN GIA NGUYỄN HỮU LONG
Bước 1
Xác định chính xác nhà đầu tư sở hữu cổ phần phổ thông hay cổ phần ưu đãi cổ tức
Bước 2
Kiểm tra Điều lệ công ty và các thỏa thuận đầu tư có liên quan
Bước 3
Xác định rõ cơ chế cổ tức và cách thức phân phối lợi nhuận
Bước 4
Đối với cổ phần ưu đãi cổ tức, ghi rõ mức cổ tức cố định và phương thức xác định cổ tức thưởng
Bước 5
Khi quyết định chia cổ tức, kiểm tra đầy đủ điều kiện tại khoản 2 Điều 135
Bước 6
Đưa nội dung về mức cổ tức vào nghị quyết/quyết định của Đại hội đồng cổ đông theo đúng thẩm quyền tại điểm b khoản 2 Điều 138
GÓC NHÌN CHUYÊN GIA
Nhà đầu tư mua cổ phần không đồng nghĩa với việc được nhận ngay một tỷ lệ tương ứng trong toàn bộ lợi nhuận của Startup
Phải xác định:
Nhà đầu tư sở hữu loại cổ phần nào → quyền cổ tức của loại cổ phần đó ra sao → công ty có đủ điều kiện trả cổ tức không → Đại hội đồng cổ đông quyết định mức cổ tức như thế nào
Vì vậy, ngay từ khi gọi vốn, Startup nên thiết kế rõ loại cổ phần và quyền lợi cổ tức để tránh việc Founder và nhà đầu tư hiểu khác nhau về khoản lợi nhuận mà nhà đầu tư được hưởng
Nếu bạn hoặc tổ chức của bạn đang gặp phải những vướng mắc tương tự về đất đai hoặc học đường, hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua hotline hoặc để lại câu hỏi tại hệ thống website tuvanphapluattamlygiaoduc.vn hoặc qua số hotline: 0898.627.762 để được hỗ trợ kịp thời.

