THÔNG TƯ 77/2026/TT-BTC: QUY ĐỊNH MỚI VỀ KINH PHÍ ĐÀO TẠO LƯU HỌC SINH NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
PHẦN 1. NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG VÀ NGUỒN KINH PHÍ
- Vì sao cần quan tâm đến Thông tư 77/2026/TT-BTC?
Ngày 29/6/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 77/2026/TT-BTC, quy định về việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước chi cho đào tạo lưu học sinh nước ngoài tại Việt Nam.
Nói một cách dễ hiểu, Thông tư này đặt ra khung quản lý về tiền ngân sách và các nguồn kinh phí dùng để bảo đảm việc học tập, sinh hoạt và các chế độ hỗ trợ cho lưu học sinh nước ngoài tại Việt Nam.
Đây không chỉ là quy định dành cho cơ quan tài chính. Các bộ, ngành, địa phương, cơ sở giáo dục được giao nhiệm vụ đào tạo lưu học sinh và chính những lưu học sinh thuộc diện được hưởng chính sách đều cần nắm được những nội dung cơ bản của Thông tư.
Thông tư chính thức có hiệu lực từ ngày 01/9/2026.
- Thông tư áp dụng cho những trường hợp nào?
Trọng tâm của Thông tư là lưu học sinh Hiệp định – tức những người nước ngoài được Việt Nam tiếp nhận vào học tập và được Chính phủ Việt Nam cấp học bổng theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Có thể hiểu đơn giản:
Đây là chính sách kinh phí dành cho những lưu học sinh nước ngoài sang Việt Nam học tập theo các chương trình, thỏa thuận thuộc diện Hiệp định và được hưởng học bổng của Chính phủ Việt Nam.
Bên cạnh đó, Thông tư còn quy định việc áp dụng đối với một số chương trình, đề án đào tạo, bồi dưỡng lưu học sinh Hiệp định nếu chương trình, đề án đó có văn bản hướng dẫn riêng. Khi đó, việc thực hiện phải đồng thời căn cứ Thông tư 77/2026/TT-BTC và văn bản hướng dẫn riêng của chương trình, đề án.
- Những trường hợp nào không thuộc phạm vi áp dụng?
Một điểm cần đặc biệt lưu ý là Thông tư không áp dụng đối với lưu học sinh Lào và lưu học sinh Campuchia được cử sang học tập tại Việt Nam theo các hiệp định hợp tác riêng giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ Lào và Chính phủ Campuchia.
Đây là điểm người đọc cần phân biệt rõ.
Ví dụ:
Một lưu học sinh Lào sang Việt Nam học theo chương trình được thực hiện trên cơ sở hiệp định hợp tác riêng giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Lào thì không mặc nhiên áp dụng chế độ kinh phí theo Thông tư 77/2026/TT-BTC. Việc hỗ trợ phải căn cứ vào cơ chế, thỏa thuận và quy định pháp luật có liên quan.
- Ai là đối tượng được áp dụng?
Thông tư xác định hai nhóm đối tượng chính.
Thứ nhất, lưu học sinh Hiệp định được cử sang học tập tại Việt Nam theo quy định về quản lý người nước ngoài học tập tại Việt Nam và pháp luật có liên quan.
Thứ hai, các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm quản lý và đào tạo, bao gồm:
- Các bộ, cơ quan trung ương;
- Các địa phương có liên quan;
- Các cơ sở giáo dục được giao nhiệm vụ đào tạo lưu học sinh Hiệp định;
- Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thuộc cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội và lực lượng vũ trang nhân dân;
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Như vậy, có thể thấy Thông tư không chỉ quy định “lưu học sinh được hưởng gì”, mà còn quy định “cơ quan nào quản lý, đơn vị nào thực hiện và kinh phí được quản lý như thế nào”
- Kinh phí thực hiện chính sách lấy từ đâu?
Một trong những nội dung quan trọng của Thông tư là xác định rõ các nguồn kinh phí thực hiện.
Theo đó, kinh phí đào tạo lưu học sinh có thể được bảo đảm từ:
Một là, ngân sách nhà nước chi cho sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề của các bộ, cơ quan trung ương và địa phương theo quy định về phân cấp ngân sách.
Hai là, nguồn thu hoạt động sự nghiệp của các cơ sở giáo dục.
Ba là, các khoản viện trợ không hoàn lại, tài trợ và đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định.
Đáng chú ý, Thông tư quy định ưu tiên sử dụng nguồn thu hoạt động sự nghiệp và các khoản viện trợ, tài trợ, đóng góp tự nguyện để thực hiện đào tạo lưu học sinh nước ngoài.
Điều này cho thấy chính sách được thiết kế theo hướng huy động và sử dụng nhiều nguồn lực hợp pháp để bảo đảm điều kiện đào tạo, thay vì chỉ dựa vào một nguồn ngân sách duy nhất.
- Nguyên tắc quan trọng nhất: sử dụng kinh phí đúng mục đích, công khai và minh bạch
Đối với nguồn kinh phí nhà nước, yêu cầu quản lý được đặt ra rất rõ.
Cơ sở giáo dục, cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân được giao quản lý, sử dụng kinh phí phải bảo đảm:
- Đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
- Đúng đối tượng, đúng mục đích;
- Sử dụng có hiệu quả;
- Công khai, minh bạch;
- Đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi;
- Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và giám sát của cơ quan có thẩm quyền.
Ví dụ dễ hiểu
Nếu một cơ sở giáo dục được giao kinh phí để thực hiện chính sách hỗ trợ cho lưu học sinh thì khoản tiền này phải được sử dụng đúng đối tượng và đúng nội dung được phép chi.
Không thể lấy kinh phí dành cho chế độ của lưu học sinh để sử dụng tùy tiện cho những mục đích khác.
Bởi đây là nguồn kinh phí chịu sự quản lý của pháp luật về ngân sách nhà nước nên mọi khoản chi đều phải có căn cứ, đúng chế độ và có thể được kiểm tra, giám sát.
- Cơ quan nào có trách nhiệm kiểm tra, giám sát?
Thông tư giao trách nhiệm cho Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng các bộ, cơ quan trung ương và địa phương chủ trì, phối hợp với các cơ sở giáo dục, cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan để kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng kinh phí.
Việc kiểm tra không chỉ nhằm phát hiện sai phạm mà còn gắn với việc đánh giá, tổng hợp kết quả đào tạo lưu học sinh theo định kỳ hoặc khi có yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
Qua đó, chính sách hỗ trợ không chỉ dừng ở việc “cấp tiền”, mà còn gắn với yêu cầu quản lý, sử dụng nguồn lực hiệu quả và bảo đảm chất lượng đào tạo.
- Người đọc cần ghi nhớ gì sau Phần 1?
Có thể tóm gọn những nội dung quan trọng của phần đầu Thông tư 77/2026/TT-BTC bằng 5 điểm:
Một – Thông tư điều chỉnh việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đào tạo lưu học sinh nước ngoài tại Việt Nam.
Hai – Đối tượng trọng tâm là lưu học sinh Hiệp định được Việt Nam tiếp nhận và cấp học bổng theo các điều ước quốc tế.
Ba – Một số đối tượng, trong đó có lưu học sinh Lào và Campuchia thuộc các hiệp định hợp tác riêng, không thuộc phạm vi áp dụng của Thông tư này.
Bốn – Kinh phí được bảo đảm từ nhiều nguồn hợp pháp, trong đó có ngân sách nhà nước, nguồn thu hoạt động sự nghiệp, viện trợ, tài trợ và đóng góp tự nguyện.
Năm – Việc quản lý và sử dụng kinh phí phải bảo đảm đúng đối tượng, đúng mục đích, hiệu quả, công khai, minh bạch và chịu sự kiểm tra, giám sát.
Đây là nền tảng để hiểu các quy định quan trọng tiếp theo về học phí, sinh hoạt phí, tiền ở, hỗ trợ trang cấp ban đầu, bảo hiểm y tế và các khoản chi khác dành cho lưu học sinh Hiệp định.
PHẦN 2. LƯU HỌC SINH HIỆP ĐỊNH ĐƯỢC HƯỞNG NHỮNG CHẾ ĐỘ, KHOẢN HỖ TRỢ NÀO?
Sau khi xác định được đối tượng và nguyên tắc quản lý kinh phí, nội dung được nhiều người quan tâm nhất trong Thông tư 77/2026/TT-BTC chính là lưu học sinh Hiệp định được Nhà nước hỗ trợ những khoản nào và mức hỗ trợ ra sao.
Thông tư quy định khá cụ thể từ học phí, sinh hoạt phí, tiền ở, trang cấp ban đầu đến bảo hiểm y tế và một số chi phí liên quan trong quá trình học tập.
- Được hỗ trợ toàn bộ học phí trong thời gian học tập
Một chính sách đáng chú ý là lưu học sinh Hiệp định được hỗ trợ toàn bộ học phí trong thời gian học tập tại Việt Nam.
Tuy nhiên, mức hỗ trợ không phải là không giới hạn. Đối với giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học, mức hỗ trợ được xác định theo mức học phí do cơ sở giáo dục công bố nhưng không vượt quá mức trần học phí được quy định tương ứng với từng bậc học, ngành, chương trình, trình độ đào tạo, năm học và mức độ tự chủ tài chính.
Hiểu đơn giản là gì?
Nhà nước hỗ trợ học phí trong phạm vi chính sách quy định. Nếu lưu học sinh lựa chọn chương trình hoặc cơ sở đào tạo có mức học phí vượt quá mức trần được áp dụng thì phần chênh lệch do lưu học sinh tự chi trả.
Ví dụ:
Nếu mức học phí của chương trình mà lưu học sinh lựa chọn cao hơn mức được Nhà nước hỗ trợ theo quy định thì phần vượt quá không được ngân sách nhà nước thanh toán mà người học phải tự thanh toán.
Điều này giúp người học chủ động cân nhắc chương trình đào tạo và chi phí trước khi đăng ký.
- Hỗ trợ học phí học tiếng Việt trước khi vào học chính thức
Đối với lưu học sinh Hiệp định phải học tiếng Việt để thi tuyển, xét tuyển vào các cấp học, trình độ đào tạo tại Việt Nam, Thông tư cũng quy định mức hỗ trợ riêng.
Mức hỗ trợ căn cứ vào học phí do cơ sở đào tạo dự bị tiếng Việt xây dựng theo quy định, nhưng tối đa không quá 2.350.000 đồng/người/tháng.
Thời gian hỗ trợ tối đa không quá 12 tháng.
Như vậy, giai đoạn học tiếng Việt trước khi bước vào chương trình chính thức cũng được chính sách quan tâm, giúp lưu học sinh có điều kiện chuẩn bị ngôn ngữ cần thiết cho quá trình học tập tại Việt Nam
- Đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn cũng có mức hỗ trợ học phí
Đối với các chương trình, khóa đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn, mức hỗ trợ học phí được căn cứ vào mức học phí do cơ sở giáo dục xây dựng theo quy định.
Mức hỗ trợ tối đa không quá 3.375.000 đồng/người/tháng, với thời gian hỗ trợ tối đa không quá 12 tháng.
Điểm cần lưu ý là đây là mức tối đa, không có nghĩa mọi trường hợp đều mặc nhiên được nhận đúng số tiền này.
- Sinh hoạt phí được cấp hằng tháng
Không chỉ hỗ trợ học phí, lưu học sinh Hiệp định còn được cấp sinh hoạt phí theo tháng, bao gồm cả thời gian nghỉ hè, lễ, Tết.
Mức sinh hoạt phí được phân chia theo từng nhóm đối tượng:
| Đối tượng | Mức sinh hoạt phí |
| Học phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, đại học | 4.175.000 đồng/người/tháng |
| Học thạc sĩ, tiến sĩ | 4.955.000 đồng/người/tháng |
| Học tiếng Việt để thi tuyển, xét tuyển | 4.175.000 đồng/người/tháng |
| Chương trình, khóa đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn | 5.775.000 đồng/người/tháng |
Các mức trên được thực hiện theo thời gian hưởng và giới hạn thời gian đào tạo được Thông tư quy định.
Ví dụ dễ hiểu
Một lưu học sinh Hiệp định đang theo học chương trình thạc sĩ tại Việt Nam thuộc diện được hưởng chính sách thì mức sinh hoạt phí theo quy định là 4.955.000 đồng/người/tháng.
Nếu thời gian được hưởng là đủ 12 tháng trong một năm thì tổng mức sinh hoạt phí theo mức này là 59.460.000 đồng/năm.
Tuy nhiên, việc tính thời gian hưởng thực tế vẫn phải căn cứ vào thời gian học tập và giới hạn được quy định trong Thông tư
- Ngoài sinh hoạt phí, còn có hỗ trợ tiền ở
Một khoản hỗ trợ thiết thực khác là tiền ở.
Các cơ sở giáo dục có trách nhiệm sắp xếp chỗ ở, hỗ trợ thủ tục liên quan đến tạm trú, tạm vắng cho lưu học sinh trong thời gian học tập, bảo đảm điều kiện sinh hoạt cơ bản, an ninh và an toàn.
Mức hỗ trợ tiền ở được quy định như sau:
| Đối tượng | Mức hỗ trợ tiền ở |
| Học phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, đại học | 2.000.000 đồng/người/tháng |
| Học tiếng Việt để thi tuyển, xét tuyển | 2.000.000 đồng/người/tháng |
| Đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn | 3.000.000 đồng/người/tháng |
Thời gian hưởng tiền ở được xác định theo thời gian học thực tế và giới hạn thời gian tương ứng với từng trường hợp.
Nếu cơ sở giáo dục không có chỗ ở thì sao?
Thông tư đã tính đến trường hợp cơ sở giáo dục không đủ điều kiện phục vụ ăn, ở và sinh hoạt cho lưu học sinh.
Khi đó, cơ sở giáo dục có thể căn cứ định mức được quy định để thỏa thuận, ký hợp đồng với nhà cung cấp nhằm bảo đảm việc ăn, ở và sinh hoạt cho lưu học sinh
- Được hỗ trợ trang cấp ban đầu khi sang Việt Nam
Khi lần đầu sang Việt Nam nhập học, lưu học sinh Hiệp định được hỗ trợ trang cấp ban đầu một lần để mua các vật dụng cá nhân cần thiết phục vụ việc học tập và ổn định cuộc sống.
Mức hỗ trợ cụ thể:
- Lưu học sinh học phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, đại học và lưu học sinh học tiếng Việt để thi tuyển, xét tuyển: 5.800.000 đồng/người.
- Lưu học sinh tham gia chương trình, khóa đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn: 4.650.000 đồng/người.
Lưu ý quan trọng
Khoản hỗ trợ này chỉ thực hiện một lần khi sang Việt Nam nhập học.
Đặc biệt, nếu lưu học sinh đã được hỗ trợ trang cấp ban đầu trong thời gian học tiếng Việt để thi tuyển vào các bậc học thì không được hỗ trợ lại khoản trang cấp ban đầu sau khi trúng tuyển vào chương trình học chính thức.
- Được ngân sách hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế
Lưu học sinh Hiệp định còn được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí đóng bảo hiểm y tế hằng năm.
Mức đóng thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế đối với học sinh, sinh viên.
Nếu lưu học sinh có nhu cầu tham gia bảo hiểm y tế ở mức cao hơn mức được quy định trong chính sách thì phần chênh lệch sẽ do người học tự chi trả.
Điều này giúp lưu học sinh có thêm sự bảo đảm về chăm sóc sức khỏe trong thời gian học tập và sinh sống tại Việt Nam.
- Một số chi phí khác cũng được hỗ trợ
Chính sách không chỉ tập trung vào những khoản chi hằng tháng.
Theo Thông tư, lưu học sinh Hiệp định còn được hỗ trợ một số khoản chi liên quan đến quá trình học tập và sinh hoạt, như:
- Chi phí làm thủ tục nhập học;
- Chi phí đi học tập, khảo sát thực tế, trải nghiệm văn hóa;
- Chi phí thực hiện đề tài luận án;
- Chi phí tham dự hội thảo, hội nghị trong nước nếu có;
- Chi tổng kết, kết thúc khóa học và bảo vệ luận văn tốt nghiệp;
- Chi khám bệnh tổng thể đầu khóa học và khám định kỳ hằng năm;
- Chi tặng phẩm nếu có;
- Chi nhân ngày Quốc khánh Việt Nam và Quốc khánh nước bạn;
- Chi đón, tiễn lưu học sinh tại sân bay quốc tế Việt Nam;
- Chi thăm hỏi khi ốm đau đột xuất.
Đây là nhóm chính sách cho thấy việc hỗ trợ lưu học sinh được xây dựng tương đối toàn diện, không chỉ nhằm bảo đảm việc học mà còn tạo điều kiện để người học ổn định cuộc sống và hòa nhập trong thời gian ở Việt Nam.
- Trường hợp học không tập trung được tính như thế nào?
Đối với lưu học sinh Hiệp định học không tập trung, mức chi đào tạo được tính theo tháng và số ngày thực tế có mặt học tập tại Việt Nam nếu thời gian thực tế không đủ một tháng.
Trong khi đó, đối với lưu học sinh học tập theo chế độ tập trung tại các cơ sở giáo dục thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, mức chi được tính theo thời gian khóa học thực tế và chế độ quản lý học viên của cơ sở giáo dục.
Vì vậy, không phải mọi lưu học sinh đều được tính kinh phí theo cùng một cách; hình thức học tập và thời gian học thực tế là những yếu tố cần được xem xét.
- Có thể hiểu chính sách hỗ trợ theo “6 nhóm quyền lợi” nào?
Để người dân, cơ sở giáo dục và đặc biệt là lưu học sinh dễ ghi nhớ, có thể khái quát các chính sách quan trọng thành 6 nhóm:
① Học phí:
Được hỗ trợ toàn bộ trong phạm vi mức và thời gian được quy định.
② Sinh hoạt phí:
Được cấp hằng tháng với mức khác nhau tùy chương trình đào tạo.
③ Tiền ở:
Được hỗ trợ theo mức quy định và thời gian hưởng tương ứng.
④ Trang cấp ban đầu:
Được hỗ trợ một lần khi sang Việt Nam nhập học.
⑤ Bảo hiểm y tế:
Được ngân sách hỗ trợ kinh phí đóng hằng năm.
⑥ Các chi phí liên quan:
Có thể được hỗ trợ đối với nhiều hoạt động phục vụ học tập, chăm sóc sức khỏe, tổng kết khóa học và giao lưu, trải nghiệm văn hóa theo quy định.
THÔNG ĐIỆP DỄ NHỚ
“Được hỗ trợ để học tập – được bảo đảm điều kiện sinh hoạt – được chăm lo sức khỏe – nhưng mọi khoản hỗ trợ đều phải thực hiện đúng đối tượng, đúng mức và đúng quy định.”
Đây là những nội dung người đọc cần nắm rõ nhất về chế độ và mức hỗ trợ dành cho lưu học sinh Hiệp định theo Thông tư 77/2026/TT-BTC.
PHẦN 3. TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN, QUẢN LÝ KINH PHÍ VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
Sau khi quy định cụ thể về các khoản hỗ trợ dành cho lưu học sinh Hiệp định, Thông tư 77/2026/TT-BTC tiếp tục đặt ra yêu cầu về lập dự toán, phân bổ, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí. Đây là nội dung rất quan trọng nhằm bảo đảm chính sách hỗ trợ được thực hiện đúng đối tượng, đúng chế độ và không làm ảnh hưởng đến quyền lợi của lưu học sinh.
- Các cơ quan, đơn vị phải chủ động lập dự toán kinh phí hằng năm
Hằng năm, vào thời điểm xây dựng dự toán ngân sách nhà nước, cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ sử dụng ngân sách để đào tạo lưu học sinh Hiệp định phải căn cứ vào kế hoạch và nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt để lập dự toán.
Dự toán sau đó được tổng hợp vào dự toán của cơ quan, đơn vị và gửi cơ quan quản lý cấp trên xem xét, tổng hợp chung trước khi gửi cơ quan tài chính cùng cấp trình cấp có thẩm quyền theo quy định.
Hiểu đơn giản:
Cơ sở giáo dục hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ đào tạo lưu học sinh không thể đến khi phát sinh nhu cầu mới đề nghị cấp kinh phí.
Ngay từ quá trình xây dựng ngân sách hằng năm, đơn vị phải dự kiến số lượng lưu học sinh, nhiệm vụ đào tạo và nhu cầu kinh phí để đưa vào dự toán theo quy định.
- Kinh phí được phân bổ căn cứ vào dự toán được phê duyệt
Sau khi dự toán hằng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đơn vị dự toán cấp 1 thực hiện phân bổ và giao dự toán kinh phí đào tạo lưu học sinh Hiệp định cho đơn vị sử dụng dự toán theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Điều này bảo đảm kinh phí được phân bổ theo một quy trình thống nhất, có căn cứ và nằm trong dự toán ngân sách đã được phê duyệt.
- Quản lý và quyết toán phải tuân thủ pháp luật về ngân sách nhà nước
Một nguyên tắc quan trọng được Thông tư nhấn mạnh là việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí phải thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Điều này có nghĩa là các đơn vị được giao kinh phí phải:
- Sử dụng đúng nội dung được phép chi;
- Đúng đối tượng thụ hưởng;
- Đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức;
- Theo dõi, quản lý đầy đủ;
- Thực hiện quyết toán theo quy định.
Đây cũng là cơ sở để bảo đảm nguồn ngân sách nhà nước được sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và minh bạch.
- Cơ sở giáo dục công lập được xử lý kinh phí hỗ trợ học phí như thế nào?
Đối với chính sách hỗ trợ học phí, kinh phí ngân sách nhà nước cấp cho cơ sở giáo dục công lập được chuyển và hạch toán vào tài khoản thu học phí của cơ sở giáo dục.
Cơ sở giáo dục được tự chủ sử dụng khoản kinh phí này theo số lượng lưu học sinh Hiệp định thực tế và quy định hiện hành về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
Đặc biệt, nếu số kinh phí được giao trong dự toán cao hơn hoặc thấp hơn so với số lượng lưu học sinh thực tế và mức học phí theo quy định, cơ sở giáo dục phải báo cáo cơ quan quản lý cấp trên để xử lý theo quy định hiện hành.
Ví dụ:
Một cơ sở giáo dục được giao dự toán dựa trên số lượng lưu học sinh dự kiến. Tuy nhiên, trong thực tế số lượng lưu học sinh nhập học có thể thay đổi.
Khi đó, cơ sở giáo dục không được tự ý giữ lại hoặc sử dụng phần kinh phí chênh lệch theo cách tùy ý mà phải báo cáo cơ quan quản lý cấp trên để được xử lý theo quy định.
- Cơ sở giáo dục phải bảo đảm quyền lợi của lưu học sinh kịp thời
Thông tư quy định rõ trách nhiệm của cơ sở giáo dục trong việc thực hiện các chế độ trực tiếp cho lưu học sinh.
Theo đó, cơ sở giáo dục có trách nhiệm:
Một là, chi trả sinh hoạt phí.
Hai là, thực hiện hỗ trợ trang cấp ban đầu.
Ba là, mua bảo hiểm y tế.
Bốn là, sắp xếp chỗ ở cho lưu học sinh.
Các chế độ này phải được bảo đảm kịp thời và đúng đối tượng.
Đây là nội dung có ý nghĩa thực tế rất lớn, bởi việc được hưởng chính sách không chỉ phụ thuộc vào việc Nhà nước quy định mức hỗ trợ, mà còn phụ thuộc vào trách nhiệm tổ chức thực hiện của cơ sở giáo dục.
Thông điệp cần nhớ:
Chính sách phải được triển khai đến đúng người, đúng chế độ và đúng thời điểm.
- Kinh phí đào tạo tại trường tư thục được quản lý như thế nào?
Đối với kinh phí đào tạo lưu học sinh Hiệp định tại các trường tư thục, Thông tư quy định đơn vị có chức năng quản lý lưu học sinh thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm lập dự toán, quản lý, chi trả và quyết toán kinh phí.
Như vậy, cơ chế quản lý kinh phí tại cơ sở giáo dục tư thục cũng được xác định rõ trách nhiệm, nhằm bảo đảm nguồn kinh phí hỗ trợ được quản lý thống nhất.
- Quy định chuyển tiếp đối với các khoản kinh phí năm 2026
Một nội dung đặc biệt cần lưu ý là quy định chuyển tiếp, bởi Thông tư 77/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/9/2026.
Đối với các khoản chi một lần cho lưu học sinh Hiệp định và bảo hiểm y tế bắt buộc năm 2026 mà đã được cấp có thẩm quyền quyết định, bố trí kinh phí và chi trả trước ngày Thông tư có hiệu lực, thì tiếp tục thực hiện theo Thông tư số 55/2020/TT-BTC.
Hiểu đơn giản:
Không phải tất cả các khoản chi của năm 2026 đều phải ngay lập tức chuyển sang áp dụng theo Thông tư mới.
Nếu khoản chi thuộc trường hợp chuyển tiếp đã được quyết định, bố trí kinh phí và chi trả trước ngày Thông tư 77 có hiệu lực thì thực hiện theo quy định chuyển tiếp mà Thông tư đã nêu.
- Kinh phí đào tạo lưu học sinh Hiệp định năm 2026 không được ngân sách bổ sung
Đối với kinh phí đào tạo lưu học sinh Hiệp định của năm 2026, các cơ sở giáo dục, bộ, cơ quan trung ương và địa phương phải chủ động bố trí, sắp xếp trong phạm vi dự toán chi ngân sách năm 2026 đã được cấp có thẩm quyền giao.
Mục tiêu là bảo đảm hoạt động đào tạo, học tập và quyền lợi của lưu học sinh không bị ảnh hưởng.
Đáng chú ý, Thông tư quy định ngân sách nhà nước không bổ sung kinh phí cho nội dung này.
Đây là điểm các cơ quan, đơn vị và cơ sở giáo dục cần đặc biệt lưu ý trong quá trình triển khai chính sách trong năm 2026.
- Khi nào Thông tư 77/2026/TT-BTC chính thức có hiệu lực?
Theo Điều 7, Thông tư 77/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/9/2026.
Kể từ thời điểm này, Thông tư số 55/2020/TT-BTC ngày 12/6/2020 về hướng dẫn quản lý kinh phí đào tạo lưu học sinh nước ngoài diện Hiệp định học tập tại Việt Nam hết hiệu lực, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 6 về chuyển tiếp.
Vì vậy, các cơ quan, đơn vị và cơ sở giáo dục cần chủ động rà soát quy trình thực hiện, dự toán và các chế độ liên quan để bảo đảm áp dụng đúng quy định mới kể từ ngày Thông tư có hiệu lực.
- Nếu văn bản được dẫn chiếu thay đổi thì thực hiện thế nào?
Thông tư cũng quy định rằng nếu các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong Thông tư 77/2026/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản khác thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Đây là điểm cần lưu ý khi áp dụng lâu dài, bởi các quy định về ngân sách, học phí, bảo hiểm y tế và các lĩnh vực liên quan có thể được Nhà nước điều chỉnh theo từng thời kỳ.
Do đó, cơ quan và đơn vị thực hiện không nên chỉ căn cứ vào một văn bản riêng lẻ mà cần thường xuyên cập nhật các quy định pháp luật có liên quan.
- Khi có vướng mắc thì phản ánh ở đâu?
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, đơn vị và địa phương có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết.
Điều này giúp quá trình triển khai chính sách có cơ chế xử lý khi phát sinh vấn đề thực tế, thay vì để mỗi đơn vị tự giải quyết theo cách khác nhau.
- Cơ quan, cơ sở giáo dục và lưu học sinh cần lưu ý gì?
Từ toàn bộ nội dung Thông tư, có thể đưa ra một số lưu ý quan trọng:
Đối với cơ quan quản lý
Cần chủ động lập dự toán, phân bổ và kiểm tra việc sử dụng kinh phí; đồng thời bảo đảm việc thực hiện chính sách đúng quy định về ngân sách nhà nước.
Đối với cơ sở giáo dục
Cần rà soát số lượng lưu học sinh thực tế, chủ động thực hiện các chế độ về sinh hoạt phí, trang cấp ban đầu, bảo hiểm y tế, chỗ ở và các khoản hỗ trợ khác theo đúng quy định.
Đối với lưu học sinh
Cần nắm rõ mình có thuộc đối tượng hưởng chính sách hay không, được hưởng những khoản nào, mức hỗ trợ và thời gian hưởng ra sao; đồng thời phối hợp với cơ sở giáo dục trong quá trình thực hiện các thủ tục liên quan.
- NHỮNG CON SỐ QUAN TRỌNG CẦN NHỚ
Để bài tuyên truyền dễ nhớ, có thể tóm tắt một số mức hỗ trợ nổi bật:
4.175.000 đồng/tháng
→ Sinh hoạt phí đối với lưu học sinh học phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, đại học.
4.955.000 đồng/tháng
→ Sinh hoạt phí đối với lưu học sinh học thạc sĩ, tiến sĩ.
5.775.000 đồng/tháng
→ Sinh hoạt phí đối với chương trình, khóa đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn.
2.000.000 đồng/tháng
→ Tiền ở đối với nhóm học phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, đại học và học tiếng Việt.
3.000.000 đồng/tháng
→ Tiền ở đối với chương trình, khóa đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn.
5.800.000 đồng/người
→ Hỗ trợ trang cấp ban đầu đối với nhóm học phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, đại học và học tiếng Việt.
4.650.000 đồng/người
→ Hỗ trợ trang cấp ban đầu đối với chương trình, khóa đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn.
Các mức trên được quy định tại Điều 4 của Thông tư và phải được áp dụng cùng với điều kiện, thời gian hưởng tương ứng của từng nhóm đối tượng.
- KẾT LUẬN – CHÍNH SÁCH RÕ RÀNG, QUẢN LÝ MINH BẠCH, BẢO ĐẢM QUYỀN LỢI NGƯỜI HỌC
Thông tư 77/2026/TT-BTC đã xây dựng một khung quy định tương đối đầy đủ về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước chi đào tạo lưu học sinh Hiệp định tại Việt Nam.
Điểm đáng chú ý không chỉ nằm ở các mức hỗ trợ học phí, sinh hoạt phí, tiền ở, trang cấp ban đầu hay bảo hiểm y tế, mà còn ở việc xác định rõ trách nhiệm của cơ quan quản lý và cơ sở giáo dục trong tổ chức thực hiện chính sách.
Đối với lưu học sinh, điều quan trọng nhất là hiểu rõ quyền lợi của mình và phối hợp với cơ sở giáo dục để được thực hiện đúng chế độ.
Đối với các cơ quan, đơn vị và cơ sở giáo dục, yêu cầu quan trọng nhất là quản lý kinh phí đúng quy định, đúng đối tượng, công khai, minh bạch và bảo đảm quyền lợi của người học.
Thông tư có hiệu lực từ 01/9/2026, vì vậy các đơn vị liên quan cần chủ động rà soát và chuẩn bị việc thực hiện theo quy định mới.
THÔNG ĐIỆP TUYÊN TRUYỀN
“Đúng đối tượng – đúng chế độ – đúng mức hỗ trợ – công khai, minh bạch – bảo đảm quyền lợi lưu học sinh.”
Đây chính là tinh thần xuyên suốt cần được ghi nhớ khi triển khai Thông tư 77/2026/TT-BTC trong thực tế.
THÔNG TIN LIÊN HỆ:
Nếu bạn hoặc tổ chức của bạn đang gặp phải những vướng mắc pháp lý, hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua hotline hoặc để lại câu hỏi tại hệ thống website tuvanphapluattamlygiaoduc.vn hoặc qua số hotline: 0898.627.762 để được hỗ trợ kịp thời.

