ĐỔI MỚI TƯ DUY CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, NÂNG TẦM NHÂN LỰC VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

7 / 100 Điểm SEO

BÀI TUYÊN TRUYỀN, GIÁO DỤC PHỔ BIẾN PHÁP LUẬT

ĐỔI MỚI TƯ DUY CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, NÂNG TẦM NHÂN LỰC VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

Dưới góc nhìn của ThS. Nguyễn Hữu Long, Chuyên gia Pháp lý, Tâm lý và Giáo dục, Giám đốc Trung tâm Tư vấn Pháp luật thuộc Hội Khoa học Tâm lý – Giáo dục tỉnh Quảng Trị

MỞ ĐẦU: KHI CÔNG NGHỆ BẮT NHỊP VỚI PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÀ TÂM LÝ XÃ HỘI

Kính thưa quý đồng bào, cộng đồng doanh nghiệp và các tổ chức!

Trong kỷ nguyên vươn mình của dân tộc, khoa học – công nghệ không chỉ là động lực tăng trưởng kinh tế thuần túy mà còn ảnh hưởng sâu sắc đến chất lượng sống, môi trường sinh thái và tâm lý an sinh của người dân. Đứng ở góc độ pháp lý, tâm lý và giáo dục, tôi nhận thấy chuyển giao công nghệ nếu thiếu định hướng sẽ dễ dẫn đến nguy cơ biến Việt Nam thành “bãi rác công nghệ”, gây ô nhiễm môi trường và tạo ra sự bất bình đẳng giữa các vùng miền.

Sự ra đời của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ số 115/2025/QH15 (được Quốc hội khóa XV thông qua ngày 10/12/2025, có hiệu lực từ ngày 01/04/2026) đã tạo ra bước ngoặt quan trọng. Luật không chỉ hoàn thiện hành lang pháp lý thương mại hóa công nghệ mà còn thể hiện tư duy quản lý văn minh: ưu tiên bảo vệ môi trường, hỗ trợ vùng khó khăn và nâng cao năng lực con người.

NHỮNG ĐIỂM MỚI VÀ ĐỘT PHÁ TRỌNG TÂM CỦA LUẬT SỐ 115/2025/QH15 SO VỚI QUY ĐỊNH CŨ

I. Bổ sung khái niệm “Công nghệ xanh” — Đột phá tư duy sinh thái và an sinh

  1. Chính thức luật hóa “Công nghệ xanh”: Luật bổ sung khoản 5a Điều 2 quy định: “Công nghệ xanh là công nghệ nhằm sử dụng hiệu quả tài nguyên, tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải, thân thiện với môi trường, góp phần thúc đẩy phát triển bền vững.”
  2. Góc nhìn tâm lý – xã hội: Việc đưa tiêu chí “xanh”, “sạch” và “thân thiện môi trường” vào luật giúp giảm bớt nỗi lo ngại của cộng đồng về ô nhiễm môi trường từ các dự án công nghiệp, tạo tâm lý an tâm và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.

II. Định hướng chính sách ưu tiên — Hướng về vùng khó khăn và nâng cao năng lực trong nước

  1. Ưu tiên địa bàn khó khăn, hải đảo và nông nghiệp: Luật sửa đổi Điều 3, nhấn mạnh việc bố trí nguồn lực cho chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp, nông thôn; đặc biệt chú trọng các địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, vùng miền núi, hải đảo.
  2. Thúc đẩy lan tỏa công nghệ từ khối FDI: Khuyến khích và thúc đẩy sự lan tỏa công nghệ cao, công nghệ chiến lược từ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) sang doanh nghiệp trong nước.
  3. Thỏa thuận tự nguyện và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ: Việc chuyển giao công nghệ trong đầu tư nước ngoài dựa trên cơ sở tự nguyện, thỏa thuận, bảo đảm tuân thủ pháp luật sở hữu trí tuệ và điều ước quốc tế. Dự án có nội dung chuyển giao công nghệ, đào tạo nhân lực sẽ được ưu đãi về đầu tư, thuế, đất đai, tín dụng.

III. Minh bạch hóa quyền sở hữu, sử dụng công nghệ và Góp vốn bằng công nghệ

  1. Tách bạch công nghệ tích hợp trong sản phẩm/thiết bị: Luật bổ sung quy định rõ tại Điều 7: Khi công nghệ được tích hợp trong sản phẩm, máy móc, thiết bị thì quyền sở hữu, quyền sử dụng công nghệ không đương nhiên phát sinh cùng với quyền sở hữu sản phẩm/thiết bị đó. Quyền sở hữu/sử dụng công nghệ phải được xác định riêng biệt.
  2. Thẩm định giá khi góp vốn bằng công nghệ: Khi góp vốn bằng công nghệ vào dự án sử dụng vốn nhà nước, công nghệ phải được thẩm định giá theo quy định pháp luật về giá và được xác nhận quyền sở hữu/sử dụng hợp pháp trước khi góp vốn.
  3. Khuyến khích tài sản trí tuệ trong nước: Nhà nước hỗ trợ thẩm định giá, xác lập quyền đối với công nghệ tạo ra từ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của cá nhân, doanh nghiệp Việt Nam.

IV. Tăng cường thẩm định, kiểm tra, giám sát công nghệ để ngăn chặn rủi ro

  1. Kiểm soát chặt chẽ dự án nguy cơ ô nhiễm: Thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ bắt buộc đối với các dự án sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường.
  2. Cơ chế hậu kiểm và đánh giá hiệu quả: Bổ sung quy định kiểm tra, giám sát công nghệ trong suốt quá trình triển khai dự án; thực hiện kiểm tra đối với các tổ chức, cá nhân được hưởng ưu đãi, hỗ trợ.
  3. Chỉ số thống kê và chia sẻ dữ liệu: Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng hệ thống chỉ số thống kê, thực hiện kết nối và chia sẻ dữ liệu về chuyển giao, ứng dụng công nghệ.

V. Nhân văn trong chính sách: Nhà nước mua và phổ biến công nghệ phục vụ cộng đồng

  1. Mua công nghệ phục vụ lợi ích công cộng: Bổ sung Điều 35a cho phép Nhà nước mua quyền sở hữu/sử dụng công nghệ để phổ biến nhằm phục vụ quốc phòng, an ninh, giáo dục, y tế, bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai, dịch bệnh.
  2. Hình thức phổ biến rộng rãi: Phổ biến miễn phí, ưu đãi hoặc cấp quyền sử dụng có điều kiện để nâng cao năng lực cho doanh nghiệp và cộng đồng Việt Nam.
  3. Đẩy mạnh chuyển đổi số: Bổ sung quy định khuyến khích cung cấp thông tin chuyển giao công nghệ trên Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia.

LỜI KHUYÊN PHÁP LÝ VÀ TÂM LÝ CHO CỘNG ĐỒNG

  1. Đối với Doanh nghiệp và Nhà đầu tư:
    • Tăng cường lựa chọn “công nghệ xanh”, công nghệ tiết kiệm năng lượng để vừa hưởng chính sách ưu đãi của Nhà nước, vừa xây dựng hình ảnh doanh nghiệp trách nhiệm đối với xã hội.
    • Rà soát kỹ các hợp đồng chuyển giao công nghệ, bảo đảm xác định rõ quyền sở hữu/sử dụng độc lập với máy móc, thiết bị đi kèm.
  2. Đối với Tổ chức Khoa học, Cơ sở Giáo dục và Cán bộ Nghiên cứu:
    • Tận dụng tối đa các chính sách hỗ trợ từ Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia và các nguồn lực hỗ trợ để thương mại hóa kết quả nghiên cứu.
    • Đẩy mạnh hợp tác, đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực hấp thụ công nghệ cho lực lượng lao động trẻ.
  3. Đối với Người dân và Cộng đồng:
    • An tâm và chủ động đồng hành cùng chính quyền trong việc giám sát các dự án công nghệ tại địa phương.
    • Đón nhận các chính sách phổ biến công nghệ miễn phí/ưu đãi của Nhà nước trong các lĩnh vực Y tế, Giáo dục và Bảo vệ môi trường để nâng cao chất lượng cuộc sống.

THÔNG DIỆP KẾT LUẬN

Công nghệ chỉ thực sự có ý nghĩa khi phục vụ con người, bảo vệ môi trường sống và thúc đẩy sự tiến bộ công bằng của toàn xã hội. Việc hiểu và tuân thủ Luật số 115/2025/QH15 sẽ giúp các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân tự tin hội nhập, phát triển bền vững và an toàn trên hành trình đổi mới sáng tạo.

THÔNG TIN LIÊN HỆ

Bài viết được phát triển dựa trên sự tư vấn chuyên môn của ThS. Nguyễn Hữu Long – Chuyên gia Lãnh đạo, Pháp lý, Kinh tế, Tâm lý và Giáo dục. Với tư duy tích hợp đa ngành, chúng tôi hướng tới việc cung cấp giải pháp toàn diện về pháp lý, quản trị rủi ro và thấu cảm tâm lý vì sự phát triển bền vững của cộng đồng.

Nếu quý độc giả hoặc tổ chức có thắc mắc cần giải đáp, xin vui lòng liên hệ:

  • Website: tuvanphapluattamlygiaoduc.vn
  • Hotline: 0898.627.762

 

Để lại một bình luận