Trong hoạt động M&A, công nghệ có thể là một trong những yếu tố quan trọng quyết định giá trị thực tế của doanh nghiệp, đặc biệt đối với các doanh nghiệp công nghệ, Startup hoặc doanh nghiệp có mô hình kinh doanh phụ thuộc lớn vào hệ thống kỹ thuật
Tuy nhiên, sau khi hoàn tất giao dịch, bên mua mới phát hiện công nghệ của doanh nghiệp đã lỗi thời, không còn được nhà cung cấp hỗ trợ, khó nâng cấp hoặc phải đầu tư một khoản tiền rất lớn để thay thế
Vậy khi M&A xong mới phát hiện công nghệ lỗi thời, bên mua có thể yêu cầu bên bán chịu trách nhiệm hay không?
I. TÓM TẮT TÌNH HUỐNG THỰC TẾ
Công ty A thực hiện M&A và mua lại Công ty B với giá 100 tỷ đồng
Trong quá trình đàm phán, Công ty B cung cấp thông tin cho A rằng hệ thống công nghệ của doanh nghiệp đang được vận hành ổn định và là nền tảng quan trọng phục vụ hoạt động kinh doanh
Dựa trên những thông tin này, A tiến hành định giá và hoàn tất giao dịch M&A
Sau khi trở thành chủ sở hữu của B, A tiến hành kiểm tra chuyên sâu và phát hiện hệ thống công nghệ đã được xây dựng từ nhiều năm trước, một số thành phần đã lỗi thời, không còn được nhà cung cấp hỗ trợ và khả năng nâng cấp rất hạn chế
A phải dự kiến chi thêm 30 tỷ đồng để thay thế hoặc xây dựng lại hệ thống
A cho rằng nếu biết chính xác tình trạng công nghệ trước khi giao dịch thì A sẽ không mua doanh nghiệp với giá 100 tỷ đồng
B cho rằng A đã có nghĩa vụ tự thẩm định doanh nghiệp trước khi mua nên việc công nghệ đã cũ là rủi ro kinh doanh của A
Vấn đề đặt ra là B có phải chịu trách nhiệm về việc công nghệ lỗi thời hay không?
II. GÓC NHÌN PHÁP LÝ – “LÁ CHẮN VỮNG CHẮC”
1. QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT
1.1. Nguyên tắc thiện chí, trung thực
Khoản 3 Điều 3 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định cá nhân, pháp nhân phải xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình một cách thiện chí, trung thực
1.2. Nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng
Khoản 1 Điều 387 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định trường hợp một bên có thông tin ảnh hưởng đến việc bên kia chấp nhận giao kết hợp đồng thì phải thông báo cho bên kia biết
1.3. Nội dung của hợp đồng
Khoản 1 Điều 398 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định các bên trong hợp đồng có quyền thỏa thuận về nội dung hợp đồng
Nội dung có thể bao gồm đối tượng của hợp đồng, số lượng, chất lượng, giá, phương thức thanh toán, quyền và nghĩa vụ của các bên, trách nhiệm do vi phạm hợp đồng và các nội dung khác do các bên thỏa thuận
1.4. Trách nhiệm do vi phạm nghĩa vụ
Khoản 1 Điều 351 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định bên có nghĩa vụ mà vi phạm nghĩa vụ thì phải chịu trách nhiệm dân sự đối với bên có quyền
1.5. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ
Điều 360 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định trường hợp có thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ gây ra thì bên có nghĩa vụ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác
1.6. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng
Điều 419 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định thiệt hại được bồi thường do vi phạm hợp đồng được xác định theo quy định của Bộ luật Dân sự và các quy định pháp luật có liên quan
1.7. Giao dịch dân sự vô hiệu do bị lừa dối
Khoản 1 Điều 127 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định khi một bên tham gia giao dịch dân sự do bị lừa dối thì có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự đó là vô hiệu
1.8. Đối tượng của công nghệ
Khoản 1 Điều 4 Luật Chuyển giao công nghệ năm 2017, được sửa đổi, bổ sung năm 2025 quy định đối tượng công nghệ bao gồm bí quyết kỹ thuật, bí quyết công nghệ; phương án, quy trình công nghệ, giải pháp, thông số, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật, công thức, phần mềm máy tính, thông tin dữ liệu; giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ và máy móc, thiết bị đi kèm
1.9. Hình thức chuyển giao công nghệ
Khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Luật Chuyển giao công nghệ năm 2017, được sửa đổi, bổ sung năm 2025 quy định chuyển giao công nghệ có thể được thực hiện dưới hình thức chuyển giao công nghệ độc lập hoặc là phần chuyển giao công nghệ trong dự án đầu tư, góp vốn bằng công nghệ, nhượng quyền thương mại, chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ và mua, bán máy móc, thiết bị thuộc trường hợp luật định
1.10. Nội dung hợp đồng chuyển giao công nghệ
Khoản 1 Điều 23 Luật Chuyển giao công nghệ năm 2017, được sửa đổi, bổ sung năm 2025 quy định hợp đồng chuyển giao công nghệ phải có các nội dung như tên công nghệ, đối tượng công nghệ được chuyển giao, sản phẩm do công nghệ tạo ra, tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm
Ngoài ra, hợp đồng còn có thể quy định việc chuyển nhượng quyền sở hữu, chuyển giao quyền sử dụng công nghệ, quyền và nghĩa vụ của các bên, giá, phương thức thanh toán, thời hạn, kế hoạch và tiến độ chuyển giao, trách nhiệm bảo hành công nghệ, trách nhiệm do vi phạm hợp đồng và các nội dung khác do các bên thỏa thuận
1.11. Nghĩa vụ của bên giao công nghệ
Điểm b khoản 2 Điều 25 Luật Chuyển giao công nghệ năm 2017, được sửa đổi, bổ sung năm 2025 quy định bên giao công nghệ có nghĩa vụ thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng và bồi thường thiệt hại cho bên nhận công nghệ, bên thứ ba do vi phạm hợp đồng
Điểm d khoản 2 Điều 25 Luật Chuyển giao công nghệ năm 2017, được sửa đổi, bổ sung năm 2025 quy định bên giao công nghệ phải thông báo cho bên nhận công nghệ và thực hiện các biện pháp thích hợp khi phát hiện có khó khăn về kỹ thuật của công nghệ được chuyển giao làm cho kết quả chuyển giao công nghệ có khả năng không đúng cam kết trong hợp đồng
1.12. Quyền của bên nhận công nghệ
Điểm a khoản 1 Điều 26 Luật Chuyển giao công nghệ năm 2017, được sửa đổi, bổ sung năm 2025 quy định bên nhận công nghệ có quyền yêu cầu bên giao công nghệ thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng
Điểm d khoản 1 Điều 26 Luật Chuyển giao công nghệ năm 2017, được sửa đổi, bổ sung năm 2025 quy định bên nhận công nghệ có quyền yêu cầu bên giao công nghệ áp dụng biện pháp khắc phục, bồi thường thiệt hại trong trường hợp bên giao công nghệ không thực hiện đúng nghĩa vụ trong hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác
2. ÁP DỤNG VÀO TÌNH HUỐNG
2.1. Công nghệ lỗi thời không đương nhiên đồng nghĩa với vi phạm
Việc công nghệ đã cũ hoặc không còn tiên tiến không tự động làm phát sinh trách nhiệm pháp lý của bên bán
Phải xác định trước khi M&A, B đã cam kết hoặc cung cấp thông tin như thế nào về công nghệ
Nếu B chỉ cung cấp thông tin rằng công nghệ đang được sử dụng mà không cam kết công nghệ phải là công nghệ mới, hiện đại hoặc có khả năng nâng cấp trong một khoảng thời gian nhất định thì A không thể chỉ dựa vào việc công nghệ đã lỗi thời để yêu cầu B bồi thường
2.2. Nếu B đã cam kết công nghệ đáp ứng một tiêu chuẩn nhất định
Giả sử trong hồ sơ giao dịch, B cam kết hệ thống công nghệ:
Đang hoạt động ổn định
Có khả năng nâng cấp
Được nhà cung cấp hỗ trợ
Đáp ứng yêu cầu vận hành trong 05 năm tiếp theo
Nhưng sau M&A, A phát hiện những thông tin này không đúng với thực tế
Khi đó, vấn đề không còn đơn thuần là công nghệ “cũ” mà có thể trở thành vi phạm cam kết trong giao dịch
A có thể căn cứ vào các cam kết trong hợp đồng và Điều 351, Điều 360, Điều 419 Bộ luật Dân sự năm 2015 để yêu cầu bên bán chịu trách nhiệm nếu chứng minh được vi phạm và thiệt hại
2.3. Nếu B cố tình che giấu tình trạng công nghệ
Đây là trường hợp nghiêm trọng hơn
Giả sử trước M&A, B biết rằng:
Hệ thống đã hết thời hạn hỗ trợ
Nhà cung cấp đã ngừng cập nhật
Hệ thống có nguy cơ không tương thích với công nghệ mới
Chi phí thay thế dự kiến rất lớn
nhưng B không cung cấp những thông tin này cho A trong khi biết đây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định mua
Khi đó, A có thể xem xét khoản 1 Điều 387 Bộ luật Dân sự năm 2015 về nghĩa vụ cung cấp thông tin
Nếu chứng minh được B cố ý cung cấp thông tin sai lệch hoặc che giấu nhằm làm A hiểu sai về đối tượng giao dịch và từ đó xác lập giao dịch thì còn có thể xem xét khoản 1 Điều 127 Bộ luật Dân sự năm 2015 về giao dịch dân sự vô hiệu do bị lừa dối
2.4. Nghĩa vụ thẩm định của A không loại trừ nghĩa vụ trung thực của B
B có thể lập luận rằng A là nhà đầu tư nên phải tự tiến hành Due Diligence
Lập luận này chỉ có giá trị trong phạm vi A phải tự đánh giá các rủi ro mà mình có khả năng nhận biết thông qua quá trình thẩm định
Tuy nhiên, việc A có nghĩa vụ thẩm định không đồng nghĩa B được quyền cung cấp thông tin sai lệch hoặc cố tình che giấu thông tin quan trọng
Nếu B đã biết tình trạng thực tế của công nghệ và có nghĩa vụ cung cấp thông tin nhưng cố tình không cung cấp thì vẫn phải xem xét trách nhiệm của B theo quy định pháp luật
2.5. Nếu A đã biết công nghệ lỗi thời trước M&A
Nếu hồ sơ Due Diligence đã thể hiện rõ:
Tuổi đời công nghệ
Phiên bản hệ thống
Tình trạng hỗ trợ
Khả năng nâng cấp
Chi phí thay thế
và A vẫn quyết định mua doanh nghiệp thì khả năng yêu cầu B chịu trách nhiệm sẽ thấp hơn
Đặc biệt nếu hợp đồng M&A ghi nhận A đã tiến hành thẩm định và chấp nhận hiện trạng công nghệ thì A phải chịu phần rủi ro mà mình đã biết và chấp nhận
2.6. Nếu B cam kết nhưng công nghệ thực tế không đáp ứng
Nếu B đã đưa ra cam kết cụ thể về công nghệ nhưng thực tế không đáp ứng thì A có thể yêu cầu thực hiện đúng cam kết hoặc yêu cầu các biện pháp khắc phục, bồi thường theo thỏa thuận và quy định pháp luật
Trong trường hợp giao dịch có cấu phần chuyển giao công nghệ, quyền của bên nhận công nghệ còn được ghi nhận trực tiếp tại điểm a và điểm d khoản 1 Điều 26 Luật Chuyển giao công nghệ năm 2017, được sửa đổi, bổ sung năm 2025
2.7. Nếu công nghệ là một phần của giao dịch M&A
Không phải mọi giao dịch M&A đều là hợp đồng chuyển giao công nghệ
Nếu A mua cổ phần của B thì về bản chất A đang thực hiện giao dịch về phần vốn hoặc cổ phần trong doanh nghiệp
Khi đó, Luật Chuyển giao công nghệ chỉ được áp dụng trực tiếp đối với phần giao dịch thực sự có yếu tố chuyển giao công nghệ thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật
Nếu công nghệ chỉ là tài sản đang thuộc doanh nghiệp mục tiêu thì trách nhiệm chủ yếu phải được xem xét thông qua hợp đồng M&A, cam kết và bảo đảm của bên bán, nghĩa vụ cung cấp thông tin và quy định của Bộ luật Dân sự
Đây là điểm cần phân biệt để tránh viện dẫn Luật Chuyển giao công nghệ một cách máy móc cho mọi giao dịch M&A.
2.8. Nếu A phải bỏ 30 tỷ đồng để thay thế công nghệ
A không đương nhiên được yêu cầu B trả 30 tỷ đồng chỉ vì đây là chi phí thay thế
A phải chứng minh:
Có nghĩa vụ hoặc cam kết bị vi phạm
Có thiệt hại thực tế
Thiệt hại phát sinh từ hành vi vi phạm
Khoản chi phí yêu cầu bồi thường có căn cứ
Nếu các yếu tố này được chứng minh thì A có thể yêu cầu bồi thường theo Điều 360 và Điều 419 Bộ luật Dân sự năm 2015, đồng thời căn cứ vào các thỏa thuận trách nhiệm trong hợp đồng M&A
2.9. Nếu hợp đồng M&A có điều khoản bảo đảm về công nghệ
Đây là căn cứ thuận lợi nhất cho A
Ví dụ hợp đồng quy định:
“Bên bán bảo đảm hệ thống công nghệ của doanh nghiệp đang hoạt động bình thường, có khả năng đáp ứng hoạt động kinh doanh và không có khiếm khuyết kỹ thuật nghiêm trọng chưa được công bố cho bên mua”
Nếu sau M&A phát hiện công nghệ không đáp ứng cam kết thì A có cơ sở yêu cầu B chịu trách nhiệm theo chính cam kết trong hợp đồng
2.10. Nếu hợp đồng M&A có điều khoản loại trừ trách nhiệm
Nếu hợp đồng quy định A đã:
Tự tiến hành thẩm định
Biết rõ tình trạng công nghệ
Chấp nhận hiện trạng
thì việc yêu cầu B chịu trách nhiệm sẽ khó hơn
Tuy nhiên, điều khoản này không nên được hiểu là cho phép B che giấu hành vi gian dối
Nếu có căn cứ chứng minh B cố ý cung cấp thông tin sai lệch hoặc che giấu thông tin quan trọng thì vẫn phải xem xét Điều 127 và Điều 387 Bộ luật Dân sự năm 2015
2.11. Nếu công nghệ thuộc diện chuyển giao công nghệ
Trường hợp giao dịch M&A đồng thời có việc chuyển giao công nghệ thì cần kiểm tra thêm Điều 22, Điều 23, Điều 25 và Điều 26 Luật Chuyển giao công nghệ năm 2017, được sửa đổi, bổ sung năm 2025
Đặc biệt, hợp đồng chuyển giao công nghệ phải xác định rõ đối tượng công nghệ, sản phẩm, tiêu chuẩn, chất lượng, trách nhiệm bảo hành và trách nhiệm do vi phạm hợp đồng
Điều này giúp xác định chính xác công nghệ được chuyển giao phải đạt tiêu chuẩn nào và bên bán phải chịu trách nhiệm đến đâu.
2.12. Kết luận áp dụng tình huống
Trong tình huống trên, A không thể chỉ chứng minh rằng “công nghệ đã lỗi thời”
A cần chứng minh rằng tình trạng thực tế của công nghệ khác với thông tin hoặc cam kết mà B đã cung cấp trước M&A, đồng thời chứng minh thiệt hại phát sinh từ sự khác biệt đó
Nếu B cố tình che giấu hoặc cung cấp thông tin sai lệch thì trách nhiệm của B có cơ sở rõ hơn
Nếu B đã công khai đầy đủ tình trạng công nghệ và A đã có cơ hội thẩm định nhưng vẫn quyết định mua thì rủi ro có thể thuộc về A
3. KẾT LUẬN PHÁP LÝ
M&A phát hiện công nghệ lỗi thời không đồng nghĩa bên bán đương nhiên phải bồi thường
Trách nhiệm pháp lý phải được xác định dựa trên cam kết của bên bán, thông tin đã cung cấp, nghĩa vụ cung cấp thông tin, kết quả Due Diligence và nội dung hợp đồng M&A
Nếu B cam kết công nghệ đáp ứng một tiêu chuẩn nhất định nhưng thực tế không đúng, A có thể yêu cầu thực hiện đúng cam kết, khắc phục và bồi thường theo căn cứ pháp luật và hợp đồng
Nếu B cố tình che giấu thông tin quan trọng về tình trạng công nghệ, A có thể xem xét trách nhiệm do vi phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin và trong trường hợp đủ điều kiện có thể yêu cầu tuyên bố giao dịch vô hiệu do bị lừa dối
Nếu A đã biết rõ công nghệ lỗi thời, đã thẩm định và chấp nhận hiện trạng, khả năng yêu cầu B chịu trách nhiệm sẽ thấp hơn
III. GÓC NHÌN TÂM LÝ – GIÁO DỤC – QUẢN TRỊ
1. Góc nhìn tâm lý
Bên mua thường tập trung vào doanh thu, lợi nhuận và thị phần mà có thể đánh giá chưa đầy đủ giá trị thực tế của hệ thống công nghệ
Đối với doanh nghiệp công nghệ, một hệ thống lỗi thời có thể làm phát sinh chi phí rất lớn sau M&A và ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của thương vụ
2. Góc nhìn giáo dục
Cần phân biệt rõ:
Công nghệ lỗi thời không đồng nghĩa với công nghệ vi phạm pháp luật
Công nghệ cũ không đồng nghĩa bên bán phải bồi thường
Không thẩm định không đồng nghĩa bên bán được quyền che giấu
Cam kết sai về công nghệ có thể làm phát sinh trách nhiệm pháp lý
3. Góc nhìn quản trị
Bên mua cần thực hiện Technology Due Diligence trước khi hoàn tất M&A
Nội dung cần kiểm tra gồm:
Tuổi đời công nghệ
Phiên bản hệ thống
Khả năng nâng cấp
Tình trạng hỗ trợ của nhà cung cấp
Khả năng tương thích
Chi phí bảo trì
Chi phí thay thế
Rủi ro an ninh và vận hành
IV. GIẢI PHÁP TOÀN DIỆN
Bước 1: Kiểm tra công nghệ trước M&A
Bên mua phải tiến hành Technology Due Diligence độc lập thay vì chỉ dựa vào thông tin do bên bán cung cấp
Bước 2: Yêu cầu bên bán cam kết bằng văn bản
Các vấn đề quan trọng về công nghệ phải được ghi nhận thành cam kết và bảo đảm trong hợp đồng M&A
Bước 3: Xác định tiêu chuẩn công nghệ
Không nên sử dụng các cụm từ chung chung như:
“Công nghệ hiện đại”
“Công nghệ tiên tiến”
“Công nghệ đáp ứng nhu cầu dài hạn”
Mà cần quy định cụ thể về phiên bản, công năng, khả năng nâng cấp, thời gian hỗ trợ và tiêu chuẩn kỹ thuật
Bước 4: Thiết lập cơ chế bồi thường
Hợp đồng M&A cần quy định:
Trường hợp vi phạm
Phạm vi thiệt hại
Mức bồi thường
Thời hạn yêu cầu
Giới hạn trách nhiệm
Cơ chế giải quyết tranh chấp
Bước 5: Nếu có chuyển giao công nghệ
Nếu giao dịch có cấu phần chuyển giao công nghệ thì phải xác định rõ đối tượng, tiêu chuẩn, chất lượng, trách nhiệm bảo hành và trách nhiệm do vi phạm theo Điều 22 và Điều 23 Luật Chuyển giao công nghệ năm 2017, được sửa đổi, bổ sung năm 2025
GÓC NHÌN CHUYÊN GIA
Đối với tình huống “M&A phát hiện công nghệ lỗi thời?”, điểm quan trọng nhất không phải là chứng minh công nghệ “cũ”, mà phải chứng minh công nghệ thực tế không đúng với thông tin hoặc cam kết mà bên bán đã đưa ra trước giao dịch
CSPL trọng tâm: khoản 3 Điều 3; khoản 1 Điều 127; khoản 1 Điều 351; Điều 360; khoản 1 Điều 387; khoản 1 Điều 398; Điều 419 Bộ luật Dân sự năm 2015; khoản 1, khoản 2 Điều 5; Điều 22; Điều 23; điểm b, điểm d khoản 2 Điều 25; điểm a, điểm d khoản 1 Điều 26 Luật Chuyển giao công nghệ năm 2017, được sửa đổi, bổ sung năm 2025
Đối với giao dịch M&A chỉ đơn thuần là mua cổ phần, không nên viện dẫn Luật Chuyển giao công nghệ như căn cứ chính cho toàn bộ giao dịch; Luật này chỉ áp dụng trực tiếp đối với phần có hoạt động chuyển giao công nghệ thuộc phạm vi điều chỉnh
Do đó, căn cứ quan trọng nhất để xử lý việc bên mua phát hiện công nghệ lỗi thời sau M&A vẫn là hợp đồng M&A, các cam kết và bảo đảm của bên bán, nghĩa vụ cung cấp thông tin và trách nhiệm do vi phạm nghĩa vụ theo Bộ luật Dân sự năm 2015
Nếu bạn hoặc tổ chức của bạn đang gặp phải những vướng mắc tương tự về đất đai hoặc học đường, hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua hotline hoặc để lại câu hỏi tại hệ thống website tuvanphapluattamlygiaoduc.vn hoặc qua số hotline: 0898.627.762 để được hỗ trợ kịp thời.

