TÌM HIỂU LUẬT QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP, CÔNG NHÂN VÀ VIÊN CHỨC QUỐC PHÒNG (LUẬT SỐ 98/2015/QH13)

8 / 100 Điểm SEO

TÌM HIỂU LUẬT QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP, CÔNG NHÂN VÀ VIÊN CHỨC QUỐC PHÒNG (LUẬT SỐ 98/2015/QH13)

I. BỐI CẢNH VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA LUẬT SỐ 98/2015/QH13

Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng (Luật số 98/2015/QH13) được Quốc hội khóa XIII thông qua ngày 26/11/2015 và chính thức có hiệu lực từ ngày 01/07/2016. Đây là văn bản pháp lý có ý nghĩa chiến lược sâu sắc đối với sự nghiệp xây dựng Quân đội nhân dân Việt Nam cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại.

Trước khi có Luật này, các quy định liên quan nằm rải rác ở nhiều văn bản dưới luật, chưa thực sự đồng bộ. Sự ra đời của Luật 98/2015/QH13 mang lại những bước đột phá:

  1. Hoàn thiện hành hành lang pháp lý: Chuẩn hóa khái niệm, vị trí, chức năng của lực lượng bảo đảm chuyên môn kỹ thuật trong Quân đội.
  2. Giải tỏa tâm lý lo âu: Đảm bảo chế độ, chính sách hậu phương giúp lực lượng chuyên môn kỹ thuật an tâm cống hiến lâu dài.
  3. Thu hút tài năng: Tạo cơ chế ưu tiên thu hút nhân tài, lực lượng lao động trình độ cao vào phục vụ quốc phòng.

II.GÓC NHÌN PHÁP LÝ – CÁC ĐIỂM CỐT LÕI VÀ QUAN TRỌNG NHẤT

  1. Phân định rõ 03 nhóm đối tượng thuộc Quân đội (Điều 2, Điều 3)
  • Quân nhân chuyên nghiệp (QNCN): Là công dân Việt Nam có trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ, được tuyển chọn/tuyển dụng theo chức danh và phong quân hàm QNCN; là lực lượng nòng cốt của đội ngũ chuyên môn kỹ thuật bảo đảm cho công tác lãnh đạo, chỉ huy và sẵn sàng chiến đấu.
  • Công nhân quốc phòng: Là lực lượng lao động chủ yếu thuộc biên chế Quân đội, bố trí tại cơ sở sản xuất, sửa chữa, cải tiến, bảo quản vũ khí, trang bị kỹ thuật quân sự.
  • Viên chức quốc phòng: Là thành phần chuyên môn nghiệp vụ thuộc biên chế Quân đội, bố trí theo chức danh nghề nghiệp tại các cơ sở nghiên cứu, giáo dục đào tạo, y tế, văn hóa.
  1. Nguyên tắc tuyển chọn, tuyển dụng và chính sách ưu tiên (Điều 8, 14, 28)

 

  • Tuyển chọn, tuyển dụng bảo đảm công khai, minh bạch, bình đẳng giới và đúng tiêu chuẩn vị trí việc làm.
  • Chính sách ưu tiên đặc biệt: Ưu tiên hạ sĩ quan, binh sĩ xuất sắc; người có trình độ kỹ thuật nghiệp vụ giỏi, người có tài năng; người tốt nghiệp đại học chính quy loại giỏi/xuất sắc; người dân tộc thiểu số và người đạt giải cuộc thi tay nghề quốc gia, quốc tế.
  1. Cấp bậc quân hàm, hạn tuổi phục vụ và bảo vệ Chiến đấu viên (Điều 16, 17, 31)

 

  • Cấp bậc quân hàm QNCN: Gồm 7 cấp bậc từ Thiếu úy QNCN đến Thượng tá QNCN. Hạn tuổi phục vụ cao nhất của Thượng tá QNCN là Nam 56 tuổi, Nữ 55 tuổi. Trường hợp đặc biệt có thể kéo dài tuổi phục vụ không quá 5 năm.
  • Chế độ đối với “Chiến đấu viên” (Điều 17): QNCN trực tiếp làm nhiệm vụ chiến đấu khi đủ 40 tuổi được ưu tiên đào tạo, bố trí chức danh khác hoặc chuyển ngành. Trường hợp không thể bố trí/chuyển ngành, nếu có đủ 20 năm đóng BHXH (trong đó đủ 15 năm là chiến đấu viên) thì được nghỉ hưu.
  • Hạn tuổi phục vụ của Công nhân & Viên chức quốc phòng (Điều 31): Nam đủ 60 tuổi, Nữ đủ 55 tuổi.
  1. Chế độ tiền lương, nhà ở và chăm sóc sức khỏe thân nhân (Điều 36, 39)

 

  • Chế độ đãi ngộ: Tiền lương xếp theo trình độ và vị trí việc làm; hưởng phụ cấp thâm niên, phụ cấp đặc thù quân sự.
  • Hỗ trợ nhà ở (Điều 36): Được ưu tiên hỗ trợ nhà ở xã hội, thuê nhà ở công vụ; QNCN được hưởng phụ cấp về nhà ở.
  • Bảo hiểm y tế cho thân nhân (Điều 39): Bố/mẹ đẻ, bố/mẹ vợ (chồng), vợ/chồng, con đẻ/con nuôi hợp pháp dưới 18 tuổi của QNCN tại ngũ được hưởng BHYT.
  1. Quyền bảo vệ pháp lý khi thi hành mệnh lệnh (Điều 6)

 

  • Khi nhận mệnh lệnh nếu có căn cứ cho là trái pháp luật/điều lệnh thì phải báo cáo người ra mệnh lệnh. Trường hợp vẫn phải chấp hành thì báo cáo cấp trên trực tiếp và không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành mệnh lệnh đó.

III. GÓC NHÌN TÂM LÝ – GIÁO DỤC – QUẢN TRỊ (ThS. Nguyễn Hữu Long)

 

  1. Phương diện Tâm lý xã hội: Luật giải quyết triệt để nỗi lo “hậu phương” (BHYT thân nhân, hỗ trợ nhà ở, chế độ nghỉ hưu/chuyển ngành). Điều này mang lại sự an tâm tuyệt đối, kích thích động lực cống hiến và niềm tự hào của quân nhân.
  2. Phương diện Giáo dục & Kỷ luật: Quy định quyền phản hồi khi nhận mệnh lệnh trái pháp luật vừa bảo vệ cán bộ vừa giáo dục bản lĩnh chính trị, tư duy độc lập và ý thức thượng tôn pháp luật.
  3. Phương diện Quản trị nhân sự: Việc chuẩn hóa vị trí việc làm kết hợp chính sách giữ chân chuyên gia giỏi (kéo dài tuổi phục vụ 5 năm) là giải pháp quản trị nguồn lực chất lượng cao tối ưu, tránh lãng phí chất xám.
  4. KHUYẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP THỰC THI

 

  1. Đổi mới tuyên truyền: Lồng ghép phổ biến Luật qua tọa đàm tâm lý, hội thi pháp luật, diễn đàn thanh niên.
  2. Thực hiện minh bạch: Chỉ huy các đơn vị phải công khai, công bằng trong đánh giá, xét thăng cấp, nâng lương.
  3. Trách nhiệm địa phương: Chính quyền các cấp hỗ trợ việc làm, nhà ở cho QNCN, CN&VCQP xuất ngũ/chuyển ngành (Điều 47).
  4. Tư vấn tâm lý & hướng nghiệp: Chủ động hỗ trợ định hướng nghề nghiệp cho chiến đấu viên khi đủ 40 tuổi và QNCN chuẩn bị thôi phục vụ.

THÔNG TIN TƯ VẤN & HỖ TRỢ PHÁP LÝ

  • Đơn vị tư vấn: Trung tâm Tư vấn Pháp luật thuộc Hội Khoa học Tâm lý – Giáo dục tỉnh Quảng Trị.
  • Chuyên gia: ThS. Nguyễn Hữu Long – Chuyên gia Pháp lý, Tâm lý & Giáo dục.
  • Website: tuvanphapluattamlygiaoduc.vn
  • Hotline: 0898.627.762

 

 

Để lại một bình luận