THÔNG TƯ 98/2026/TT-BTC: HOÀN THIỆN QUY CHẾ MẪU VỀ KIỂM TOÁN NỘI BỘ – TĂNG CƯỜNG PHÒNG NGỪA RỦI RO, NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÔNG

THÔNG TƯ 98/2026/TT-BTC: HOÀN THIỆN QUY CHẾ MẪU VỀ KIỂM TOÁN NỘI BỘ – TĂNG CƯỜNG PHÒNG NGỪA RỦI RO, NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÔNG

Từ ngày 01/9/2026, Thông tư số 98/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính chính thức có hiệu lực, ban hành Quy chế mẫu về kiểm toán nội bộ áp dụng cho cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập. Văn bản không chỉ tạo khuôn khổ thống nhất để tổ chức kiểm toán nội bộ mà còn hướng hoạt động này theo tư duy quản trị rủi ro, tăng cường tính độc lập, khách quan và trách nhiệm giải trình.

Trong quản lý tài chính công, kiểm toán nội bộ không nên chỉ được nhìn nhận là hoạt động “tìm sai phạm”. Về bản chất, đây còn là một công cụ giúp cơ quan, đơn vị nhận diện rủi ro, đánh giá hệ thống kiểm soát, phát hiện những hạn chế trong quản lý và đưa ra kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động.

Thông tư 98/2026/TT-BTC được Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành ngày 10/7/2026 và có hiệu lực từ ngày 01/9/2026.

I. NHỮNG NỘI DUNG CỐT LÕI CỦA THÔNG TƯ 98/2026/TT-BTC

  1. Điều 1: Ban hành Quy chế mẫu về kiểm toán nội bộ

Theo Điều 1 Thông tư 98/2026/TT-BTC, Thông tư ban hành Quy chế mẫu về kiểm toán nội bộ làm cơ sở để các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập xây dựng Quy chế kiểm toán nội bộ của đơn vị.

Điểm quan trọng ở đây là Thông tư không áp đặt một quy chế cứng giống nhau cho mọi cơ quan, đơn vị.

Thay vào đó, Bộ Tài chính ban hành quy chế mẫu, từ đó các đơn vị căn cứ vào đặc điểm tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và hoạt động thực tế của mình để xây dựng Quy chế kiểm toán nội bộ phù hợp.

Đây là cách tiếp cận vừa bảo đảm tính thống nhất về nguyên tắc, vừa tạo không gian để từng đơn vị tổ chức thực hiện phù hợp với thực tiễn.

  1. Điều 2: Làm rõ đối tượng áp dụng

Đây là một trong những điều khoản cần đặc biệt lưu ý.

Theo khoản 1 Điều 2, Thông tư áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 8 và Điều 9 Nghị định số 05/2019/NĐ-CP về kiểm toán nội bộ.

Đồng thời, khoản 2 Điều 2 quy định: các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập không thuộc khoản 1 Điều 2 nhưng có tổ chức công tác kiểm toán nội bộ thì được khuyến khích xây dựng Quy chế kiểm toán nội bộ trên cơ sở Quy chế mẫu tại các Phụ lục I, II và III ban hành kèm theo Thông tư.

Như vậy, cần phân biệt rõ hai nhóm:

Nhóm thứ nhất: các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều 2 – thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư.

Nhóm thứ hai: các cơ quan, đơn vị không thuộc nhóm trên nhưng có tổ chức kiểm toán nội bộ – được khuyến khích sử dụng Quy chế mẫu làm cơ sở xây dựng quy chế của mình.

Điều này giúp tránh cách hiểu rằng mọi cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập đều mặc nhiên thuộc cùng một cơ chế bắt buộc.

II. QUY CHẾ KIỂM TOÁN NỘI BỘ CỦA ĐƠN VỊ: PHẢI DỰA TRÊN ĐÂU?

  1. Điều 3 đặt ra yêu cầu về nội dung tối thiểu

Theo khoản 1 Điều 3, Quy chế kiểm toán nội bộ của đơn vị phải bao gồm các nội dung tối thiểu quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 05/2019/NĐ-CP.

Điều này có ý nghĩa quan trọng về mặt pháp lý: Quy chế của từng đơn vị không thể được xây dựng tùy ý mà phải bảo đảm các nội dung tối thiểu theo quy định pháp luật.

  1. Đơn vị phải kết hợp nhiều căn cứ khi xây dựng Quy chế

Theo khoản 2 Điều 3, các đơn vị thuộc khoản 1 Điều 2 phải căn cứ vào:

  • Quy chế mẫu tại Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III;
  • Nghị định số 05/2019/NĐ-CP;
  • Các quy định pháp luật hiện hành;
  • Cơ cấu tổ chức và hoạt động của đơn vị.

Từ đó xây dựng Quy chế kiểm toán nội bộ phù hợp với chính đơn vị mình.

Có thể hiểu đơn giản:

Quy chế mẫu là “khung” – Nghị định 05/2019/NĐ-CP là căn cứ pháp lý – còn cơ cấu và hoạt động thực tế của đơn vị là cơ sở để hoàn thiện quy chế riêng.

III. BA QUY CHẾ MẪU ĐƯỢC BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ

Một điểm quan trọng mà các cơ quan, đơn vị cần lưu ý là Thông tư 98/2026/TT-BTC không chỉ ban hành một mẫu quy chế duy nhất mà có 03 Phụ lục Quy chế mẫu, tương ứng với các nhóm chủ thể khác nhau.

  1. Phụ lục I – Áp dụng đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

Quy chế mẫu tại Phụ lục I quy định về mục tiêu, phạm vi hoạt động, vị trí, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của bộ phận kiểm toán nội bộ; mối quan hệ với các bộ phận khác; yêu cầu về tính độc lập, khách quan, trình độ chuyên môn và bảo đảm chất lượng kiểm toán nội bộ.

Quy chế cũng xác định đối tượng áp dụng đối với hoạt động kiểm toán nội bộ tại các đơn vị kế toán thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ hoặc cơ quan thuộc Chính phủ.

  1. Phụ lục II – Áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập

Đối với đơn vị sự nghiệp công lập, Quy chế mẫu cũng tập trung vào mục tiêu, phạm vi, vị trí, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của bộ phận kiểm toán nội bộ và mối quan hệ với các bộ phận khác.

Quy chế đồng thời yêu cầu bảo đảm tính độc lập, khách quan, trình độ chuyên môn và chất lượng hoạt động kiểm toán nội bộ.

  1. Phụ lục III – Áp dụng đối với UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Phụ lục III ban hành Quy chế mẫu về kiểm toán nội bộ áp dụng đối với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Đây là nội dung đáng chú ý trong bối cảnh yêu cầu quản lý ngân sách, tài sản công và các nguồn lực nhà nước ở địa phương ngày càng đòi hỏi cơ chế kiểm soát chặt chẽ, minh bạch và có khả năng cảnh báo sớm rủi ro.

IV. NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT KHI TRIỂN KHAI THÔNG TƯ

  1. Kiểm toán nội bộ không đồng nghĩa với thanh tra

Thanh tra, kiểm toán độc lập và kiểm toán nội bộ có thể cùng xem xét một số vấn đề nhưng có mục tiêu, vị trí và phương thức hoạt động khác nhau.

Kiểm toán nội bộ được tổ chức bên trong cơ quan, đơn vị nhằm hỗ trợ quản trị, quản lý rủi ro và kiểm soát nội bộ.

  1. Mục tiêu không chỉ là phát hiện sai phạm

Một hệ thống kiểm toán nội bộ hiệu quả phải hướng đến chu trình:

Nhận diện rủi ro → đánh giá nguyên nhân → kiến nghị xử lý → theo dõi khắc phục → phòng ngừa tái diễn.

Đây chính là giá trị quản trị của kiểm toán nội bộ.

  1. Phải bảo đảm tính khách quan và độc lập

Theo tinh thần của Quy chế mẫu, bộ phận và người thực hiện kiểm toán nội bộ phải có khả năng đưa ra đánh giá khách quan.

Nếu người kiểm toán đồng thời trực tiếp thực hiện công việc mà mình kiểm tra hoặc chịu tác động không phù hợp từ đơn vị được kiểm toán thì chất lượng đánh giá có nguy cơ bị ảnh hưởng.

  1. Kiểm toán nội bộ không chỉ kiểm tra chứng từ và tiền

Phạm vi kiểm toán nội bộ có thể gắn với:

  • Quản lý tài chính;
  • Quản lý tài sản;
  • Quản lý ngân sách;
  • Quản lý rủi ro;
  • Kiểm soát nội bộ;
  • Tuân thủ pháp luật;
  • Hiệu quả hoạt động;
  • Việc thực hiện các quy trình nội bộ.

Do đó, cách tiếp cận kiểm toán nội bộ cần rộng hơn việc kiểm tra kế toán thông thường.

V. ĐIỀU 4: HIỆU LỰC VÀ QUY ĐỊNH THAY THẾ – ĐIỂM CẦN ĐẶC BIỆT LƯU Ý

Theo khoản 1 Điều 4, Thông tư 98/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01/9/2026.

Đặc biệt, khoản 2 Điều 4 quy định Thông tư số 67/2020/TT-BTC ngày 10/7/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy chế mẫu về kiểm toán nội bộ áp dụng cho cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư 98/2026/TT-BTC có hiệu lực.

Đây là điểm cần nhấn mạnh trong bài viết:

Thông tư 98/2026/TT-BTC không phải là văn bản sửa đổi, bổ sung Thông tư 96/2026/TT-BTC; Thông tư 98/2026/TT-BTC thay thế Thông tư 67/2020/TT-BTC.

Trong khi đó, Thông tư 96/2026/TT-BTC là một văn bản khác, được ban hành ngày 02/7/2026 để sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 67/2023/TT-BTC về hướng dẫn Luật Kinh doanh bảo hiểm và Nghị định 46/2023/NĐ-CP.

Như vậy, cần phân biệt rõ:

Thông tư 98/2026/TT-BTC → thay thế Thông tư 67/2020/TT-BTC.

Thông tư 96/2026/TT-BTC → sửa đổi, bổ sung Thông tư 67/2023/TT-BTC.

Hai văn bản có số hiệu gần nhau nhưng nội dung điều chỉnh hoàn toàn khác nhau, không được nhầm lẫn khi nghiên cứu hoặc tuyên truyền pháp luật.

VI. VAI TRÒ CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU

Một quy chế tốt chỉ phát huy hiệu quả khi được người đứng đầu quan tâm và tổ chức thực hiện thực chất.

Người đứng đầu cần xem kết quả kiểm toán nội bộ là nguồn thông tin phục vụ quản trị, từ đó chỉ đạo khắc phục các hạn chế được phát hiện.

Điều quan trọng không phải là cơ quan có bao nhiêu báo cáo kiểm toán, mà là sau kiểm toán, hoạt động quản lý có thực sự tốt hơn hay không.

Một báo cáo kiểm toán chỉ thực sự có giá trị khi đi kèm:

Người chịu trách nhiệm – thời hạn khắc phục – biện pháp khắc phục – cơ chế theo dõi.

VII. GÓC NHÌN VÀ NHẬN ĐỊNH CỦA THS. NGUYỄN HỮU LONG

“Kiểm toán nội bộ hiệu quả không phải là khi phát hiện được thật nhiều sai phạm, mà là khi giúp cơ quan, đơn vị ngăn ngừa được sai phạm trước khi chúng xảy ra.”

Theo góc nhìn của ThS. Nguyễn Hữu Long – Chuyên gia Pháp lý, Tâm lý & Giáo dục, giá trị đáng chú ý của Thông tư 98/2026/TT-BTC nằm ở việc tiếp tục thúc đẩy tư duy quản trị dựa trên kiểm soát rủi ro và trách nhiệm giải trình trong khu vực công.

Nếu cơ quan, đơn vị chỉ chờ đến khi sai phạm xảy ra mới kiểm tra thì chi phí khắc phục thường lớn hơn nhiều so với việc nhận diện và xử lý rủi ro ngay từ đầu.

Một khoản ngân sách sử dụng chưa đúng, một tài sản công quản lý thiếu chặt chẽ hoặc một quy trình nội bộ thiếu kiểm soát đều có thể tạo ra rủi ro tích tụ theo thời gian.

Vì vậy, có thể cô đọng vai trò của kiểm toán nội bộ thành ba chữ:

“PHÒNG – KIỂM – CẢI”

Phòng – nhận diện và ngăn ngừa rủi ro.

Kiểm – đánh giá mức độ tuân thủ, hiệu quả và tính phù hợp.

Cải – kiến nghị giải pháp và theo dõi quá trình khắc phục.

Nếu thực hiện được cả ba chức năng này, kiểm toán nội bộ sẽ không còn bị nhìn nhận như một hoạt động “kiểm tra giấy tờ”, mà trở thành một bộ phận hỗ trợ lãnh đạo ra quyết định hiệu quả hơn.

Đặc biệt, đối với các đơn vị sự nghiệp công lập, khi yêu cầu tự chủ và sử dụng hiệu quả nguồn lực ngày càng cao, kiểm toán nội bộ càng có ý nghĩa trong việc nhận diện rủi ro, bảo vệ tài sản và nâng cao hiệu quả quản trị.

VIII. KHUYẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI ÁP DỤNG

Để chủ động triển khai Thông tư 98/2026/TT-BTC, các cơ quan, đơn vị cần:

Thứ nhất, xác định chính xác mình có thuộc đối tượng áp dụng theo Điều 2 Thông tư 98/2026/TT-BTC hay không.

Thứ hai, rà soát Quy chế kiểm toán nội bộ hiện hành của đơn vị, đặc biệt đối với các đơn vị đang thực hiện theo Thông tư 67/2020/TT-BTC.

Thứ ba, nghiên cứu Quy chế mẫu tại Phụ lục I, II hoặc III tương ứng với loại hình cơ quan, đơn vị.

Thứ tư, đối chiếu với Nghị định 05/2019/NĐ-CP, đặc biệt là các nội dung được Thông tư 98/2026/TT-BTC dẫn chiếu.

Thứ năm, bảo đảm tính độc lập, khách quan của bộ phận kiểm toán nội bộ.

Thứ sáu, xây dựng cơ chế theo dõi việc thực hiện kiến nghị sau kiểm toán, tránh tình trạng kiểm toán xong nhưng các kiến nghị không được khắc phục.

KẾT LUẬN

Thông tư 98/2026/TT-BTC là bước tiếp tục hoàn thiện cơ chế kiểm toán nội bộ trong khu vực công thông qua việc ban hành Quy chế mẫu về kiểm toán nội bộ áp dụng cho cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.

Giá trị của văn bản không chỉ nằm ở việc tạo ra một khuôn khổ tổ chức hoạt động kiểm toán nội bộ mà còn góp phần chuyển tư duy quản lý từ phát hiện sai phạm sau khi xảy ra sang nhận diện và phòng ngừa rủi ro từ sớm.

Về mặt pháp lý, các cơ quan, đơn vị cần đặc biệt lưu ý Điều 2 về đối tượng áp dụng, Điều 3 về việc xây dựng Quy chế kiểm toán nội bộ và Điều 4 về hiệu lực, thay thế văn bản cũ.

Đặc biệt, cần ghi nhớ:

Thông tư 98/2026/TT-BTC thay thế Thông tư 67/2020/TT-BTC về Quy chế mẫu kiểm toán nội bộ; không sửa đổi, bổ sung Thông tư 96/2026/TT-BTC.

Thông tư 98/2026/TT-BTC có hiệu lực từ 01/9/2026.

Trong bối cảnh yêu cầu minh bạch, trách nhiệm giải trình và hiệu quả sử dụng ngân sách ngày càng được đặt lên cao, kiểm toán nội bộ cần được nhìn nhận không phải là “rào cản” đối với hoạt động quản lý mà là cơ chế cảnh báo sớm, công cụ quản trị rủi ro và nền tảng để nâng cao chất lượng quản lý tài chính công.

THÔNG TIN LIÊN HỆ:

Bài viết này được xây dựng dựa trên sự tham vấn, tư vấn chuyên môn của ThS. Nguyễn Hữu Long – Chuyên gia Lãnh đạo, Pháp lý, kinh tế, Tâm lý & Giáo dục. Với tư duy tích hợp đa ngành, chúng tôi không chỉ mang lại lá chắn pháp lý vững chắc mà còn cung cấp giải pháp quản trị rủi ro và thấu cảm tâm lý toàn diện vì sự phát triển bền vững của cộng đồng.

Nếu bạn hoặc tổ chức của bạn đang gặp phải những vướng mắc pháp lý, hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua hotline hoặc để lại câu hỏi tại hệ thống website tuvanphapluattamlygiaoduc.vn hoặc qua số hotline: 0898.627.762 để được hỗ trợ kịp thời.

 

Để lại một bình luận