THÔNG TƯ 79/2026/TT-BTC: MINH BẠCH HÓA THU, CHI TÀI CHÍNH CỦA CHỦ ĐẦU TƯ, BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Đầu tư công là một trong những trụ cột quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội, nhưng đi cùng với đó luôn là bài toán quản lý tài chính minh bạch, đúng quy định tại các chủ đầu tư và ban quản lý dự án (BQLDA). Ngày 30/6/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 79/2026/TT-BTC quy định về thu, chi của chủ đầu tư, ban quản lý dự án có dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước. tư 79/2026/TT-BTC này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 Bãi bỏ Thông tư số 70/2024/TT-BTC. Đây là văn bản có ý nghĩa thiết thực, giúp thống nhất cơ chế thu, chi, lập dự toán và quyết toán chi phí quản lý dự án trên phạm vi cả nước.
I. BỐI CẢNH THỰC TIỄN – NHỮNG VƯỚNG MẮC CẦN THÁO GỠ
Trong thực tế triển khai các dự án đầu tư công, không ít ban quản lý dự án phải đồng thời quản lý nhiều dự án khác nhau, với nguồn thu và nhiệm vụ chi phân tán theo từng công trình. Việc phân bổ chi phí quản lý dự án giữa các công trình, xác định phần chủ đầu tư và phần BQLDA được sử dụng, cũng như thời hạn lập, thẩm định, phê duyệt dự toán và quyết toán hằng năm trước đây chưa được quy định thống nhất, dễ dẫn đến chậm trễ, lúng túng khi quyết toán vốn đầu tư dự án.
Trong thực tế, các chủ đầu tư, BQLDA thuộc nhóm I và nhóm II có đặc điểm tổ chức, cơ chế tài chính khác nhau, dẫn đến yêu cầu áp dụng các quy định về dự toán, thẩm định, phê duyệt và quyết toán cũng khác nhau.” Ban quản lý dự án nhóm I (do chủ đầu tư, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thành lập) và Ban quản lý dự án nhóm II (đơn vị sự nghiệp công lập, thực hiện cơ chế tự chủ tài chính) cũng khiến nhiều đơn vị chưa xác định rõ mình phải áp dụng cơ chế tài chính, mẫu biểu và quy trình thẩm định, phê duyệt nào cho phù hợp. Thông tư 79/2026/TT-BTC ra đời chính là để giải quyết những điểm nghẽn nêu trên.
II. GÓC NHÌN PHÁP LÝ – NHỮNG NỘI DUNG CỐT LÕI CẦN NẮM VỮNG
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1). Thông tư quy định thu, chi của chủ đầu tư và BQLDA (do chủ đầu tư thành lập, do người đại diện có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thành lập, hoặc là đơn vị sự nghiệp công lập) có dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước. Đối với dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài, việc thu, chi trước hết thực hiện theo điều ước quốc tế, thỏa thuận vay/viện trợ và quy định riêng của Bộ Tài chính; chỉ áp dụng Thông tư này khi không có quy định khác. Chủ đầu tư, BQLDA quản lý dự án không sử dụng vốn ngân sách nhà nước cũng được khuyến khích áp dụng.
- Nguồn thu và tài khoản giao dịch (Điều 2, Điều 3). Nguồn thu của chủ đầu tư, BQLDA gồm: thu từ chi phí của dự án được giao quản lý (chi phí quản lý dự án và nguồn thu khác, trừ chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư); thu hợp pháp khác (tư vấn cho dự án khác và các khoản thu khác theo quy định); và ngân sách nhà nước cấp (nếu có). Việc phân chia nguồn thu quản lý dự án giữa chủ đầu tư và BQLDA do Thủ trưởng đơn vị được giao nhiệm vụ làm chủ đầu tư quyết định bằng văn bản. Các khoản thu gắn với dự án được giao quản lý phải mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước; nguồn thu không thuộc dự án được giao quản lý có thể mở tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại.
- Phân loại Ban quản lý dự án (Điều 4). Thông tư phân định rõ hai nhóm: BQLDA nhóm I gồm chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án, BQLDA do chủ đầu tư hoặc người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thành lập; BQLDA nhóm II là đơn vị sự nghiệp công lập được thành lập theo quy định pháp luật về đơn vị sự nghiệp công lập. Việc phân loại này quyết định toàn bộ cơ chế lập dự toán, thẩm định, phê duyệt và quyết toán áp dụng cho từng đơn vị.
- Lập dự toán thu, chi (Điều 5 đến Điều 7). Chi phí quản lý dự án phần chủ đầu tư, BQLDA được sử dụng được xác định theo công thức GQLDA(CĐT) = GQLDA + GTV + GK – GT, trong đó GQLDA là chi phí quản lý dự án được cơ quan có thẩm quyền xác định, GTV là chi phí tư vấn do chủ đầu tư/BQLDA tự thực hiện, GK là chi khác được phép thực hiện, GT là phần chi phí phải thuê ngoài. Dự toán thu, chi hằng năm được lập theo các Mẫu số 01(i)/DT-QLDA , 02/DT-QLDA , 3/DT-QLDA ban hành kèm theo Thông tư.
- Thẩm định, phê duyệt dự toán hằng năm (Điều 9, Điều 12). Thời hạn thẩm định, phê duyệt dự toán tối đa 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; dự toán năm kế hoạch phải được phê duyệt chậm nhất đến ngày 31 tháng 12 năm trước năm kế hoạch, dự toán điều chỉnh (nếu có) phải được phê duyệt chậm nhất đến ngày 25 tháng 01 năm sau năm kế hoạch. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt được phân theo loại hình chủ đầu tư, BQLDA (cơ quan hành chính nhà nước, doanh nghiệp hoặc đơn vị khác).
- Quyết toán thu, chi hằng năm (Điều 10, Điều 13).
Kết thúc năm kế hoạch, các chủ thể có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán thu, chi chậm nhất là ngày 28 tháng 02 năm sau, gửi cơ quan thanh toán xác nhận. Thời hạn thẩm tra và phê duyệt quyết toán tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp pháp, hợp lệ. Quy trình quyết toán được phân biệt như sau:
Đối với Chủ đầu tư và BQLDA nhóm I: Thực hiện lập và quyết toán thu, chi theo quy định cụ thể tại Thông tư (cập nhật nội dung chi tiết hoặc tỷ lệ phân bổ đặc thù nếu có).
Đối với BQLDA nhóm II:
Trường hợp quản lý từ 02 dự án trở lên, đối với các khoản chi phí không xác định được trực tiếp cho từng dự án cụ thể, BQLDA thực hiện phân bổ theo tỷ lệ khối lượng công việc thực hiện trong năm của từng dự án.
Việc quyết toán phải đảm bảo tính minh bạch, tách bạch giữa các nguồn thu, chi của từng dự án hoặc tổng hợp theo quy định nếu có sự ủy quyền hoặc cơ chế quản lý tập trung.
- Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp (Điều 15, Điều 16). Thông tư có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 và bãi bỏ Thông tư số 70/2024/TT-BTC ngày 01/10/2024. Trường hợp chủ đầu tư, BQLDA đã lập dự toán thu, chi năm 2026 theo Thông tư số 70/2024/TT-BTC thì việc quyết toán vẫn thực hiện theo Thông tư số 70/2024/TT-BTC; nếu điều chỉnh dự toán thu, chi năm 2026 thì việc thẩm định, phê duyệt điều chỉnh và quyết toán sẽ áp dụng theo Thông tư 79/2026/TT-BTC.
III. Ý NGHĨA THỰC TIỄN DƯỚI GÓC NHÌN QUẢN TRỊ
Thông tư 79/2026/TT-BTC không chỉ là văn bản kỹ thuật về tài chính – kế toán mà còn phản ánh tư duy quản trị hiện đại trong lĩnh vực đầu tư công. Việc quy định rõ căn cứ lập dự toán, mẫu biểu thống nhất, thời hạn thẩm định – phê duyệt – quyết toán cụ thể giúp các chủ đầu tư, BQLDA chủ động hơn trong công tác tài chính, hạn chế tình trạng “nước đến chân mới nhảy” khi lập hồ sơ quyết toán vào cuối năm.
Đồng thời, việc phân định rạch ròi trách nhiệm giữa BQLDA nhóm I và nhóm II, cùng nguyên tắc phân bổ chi phí công khai, minh bạch theo khối lượng công việc thực tế, góp phần nâng cao trách nhiệm giải trình của người đứng đầu đơn vị, đồng thời tạo thuận lợi cho cơ quan thanh toán, cơ quan tài chính trong việc kiểm tra, giám sát dòng tiền ngân sách nhà nước đầu tư cho các dự án.
- KHUYẾN NGHỊ HÀNH ĐỘNG CHO CHỦ ĐẦU TƯ, BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN
- Rà soát, xác định đúng nhóm BQLDA (nhóm I hay nhóm II) để áp dụng đúng cơ chế tài chính, thẩm quyền thẩm định và mẫu biểu tương ứng theo Điều 4 và Điều 8, Điều 11 của Thông tư.
- Chủ động xây dựng hoặc rà soát lại Quy chế chi tiêu nội bộ, bảo đảm phù hợp với quy định mới, làm căn cứ lập dự toán thu, chi theo Điều 5 của Thông tư.
- Lập và trình phê duyệt dự toán thu, chi năm kế hoạch đúng mẫu biểu (Mẫu số 01(i), 02, 03/DT-QLDA) và đúng thời hạn (chậm nhất 31/12 năm trước năm kế hoạch), tránh bị động khi triển khai công việc quản lý dự án.
- Đối với dự án đã lập dự toán năm 2026 theo Thông tư 70/2024/TT-BTC, cần lưu ý quy định chuyển tiếp tại Điều 16 để áp dụng đúng văn bản khi quyết toán hoặc khi điều chỉnh dự toán.
- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ báo cáo quyết toán thu, chi hằng năm (chậm nhất ngày 28/02 năm sau), phối hợp chặt chẽ với cơ quan thanh toán, cơ quan tài chính để việc thẩm tra, phê duyệt quyết toán diễn ra đúng thời hạn 15 ngày làm việc theo quy định.
Minh bạch trong thu, chi tài chính của các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước là nền tảng để nâng cao hiệu quả đầu tư công, củng cố niềm tin của người dân và doanh nghiệp vào công tác quản lý, sử dụng nguồn lực nhà nước. Thông tư 79/2026/TT-BTC, với những quy định cụ thể, rõ ràng về trình tự, thời hạn và trách nhiệm của các bên liên quan, là bước hoàn thiện quan trọng trong hành lang pháp lý về quản lý chi phí quản lý dự án đầu tư công tại Việt Nam.
THÔNG TIN LIÊN HỆ:
Bài viết này được xây dựng dựa trên sự tham vấn, tư vấn chuyên môn của ThS. Nguyễn Hữu Long – Chuyên gia Lãnh đạo, Pháp lý, kinh tế, Tâm lý & Giáo dục. Với tư duy tích hợp đa ngành, chúng tôi không chỉ mang lại lá chắn pháp lý vững chắc mà còn cung cấp giải pháp quản trị rủi ro và thấu cảm tâm lý toàn diện vì sự phát triển bền vững của cộng đồng.
Nếu bạn hoặc tổ chức của bạn đang gặp phải những vướng mắc pháp lý, hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua hotline hoặc để lại câu hỏi tại hệ thống website tuvanphapluattamlygiaoduc.vn hoặc qua số hotline: 0898.627.762 để được hỗ trợ kịp thời.

