TÌNH HUỐNG 305: M&A THIẾU SỰ ĐỒNG Ý TỪ NHÀ CUNG CẤP?

12 / 100 Điểm SEO

Trong một thương vụ M&A, doanh nghiệp mục tiêu thường đang có nhiều hợp đồng với các nhà cung cấp về nguyên vật liệu, hàng hóa, dịch vụ, logistics, công nghệ hoặc các dịch vụ hỗ trợ khác

Sau M&A, bên mua muốn tiếp tục duy trì các hợp đồng này để bảo đảm hoạt động kinh doanh không bị gián đoạn

Tuy nhiên, một số hợp đồng có điều khoản yêu cầu phải được sự đồng ý của đối tác nếu có chuyển giao hợp đồng, chuyển giao nghĩa vụ hoặc thay đổi chủ thể thực hiện hợp đồng

Nếu bên mua hoàn tất M&A nhưng không kiểm tra và không xin ý kiến nhà cung cấp trong trường hợp pháp luật hoặc hợp đồng yêu cầu, doanh nghiệp có thể đối mặt với nguy cơ nhà cung cấp từ chối tiếp tục thực hiện hợp đồng, yêu cầu chấm dứt hợp đồng hoặc phát sinh tranh chấp

I. TÓM TẮT TÌNH HUỐNG THỰC TẾ

Công ty A mua 80% cổ phần của Công ty B

Trước thời điểm M&A, Công ty B đang có hợp đồng cung cấp nguyên liệu dài hạn với Công ty C

Hợp đồng quy định:

Việc chuyển giao quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng cho bên thứ ba phải được sự đồng ý bằng văn bản của Công ty C

Sau khi Công ty A hoàn tất việc mua cổ phần của Công ty B, Công ty A muốn trực tiếp tiếp quản hợp đồng với Công ty C

Tuy nhiên, Công ty A không xin sự đồng ý của Công ty C

Công ty C cho rằng chưa từng đồng ý cho Công ty A trở thành bên thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng và từ chối tiếp tục giao hàng

Vậy M&A có bắt buộc phải được nhà cung cấp đồng ý hay không?

II. GÓC NHÌN PHÁP LÝ – “LÁ CHẮN VỮNG CHẮC”

1. QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT

1.1. Chuyển giao quyền yêu cầu

Khoản 1 và khoản 2 Điều 365 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định bên có quyền yêu cầu có thể chuyển giao quyền yêu cầu cho người thế quyền theo thỏa thuận; về nguyên tắc, việc chuyển giao quyền yêu cầu không cần sự đồng ý của bên có nghĩa vụ, nhưng phải thông báo bằng văn bản cho bên có nghĩa vụ biết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác

1.2. Chuyển giao nghĩa vụ

Khoản 1 Điều 370 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định bên có nghĩa vụ có thể chuyển giao nghĩa vụ cho người thế nghĩa vụ nếu được bên có quyền đồng ý, trừ trường hợp nghĩa vụ gắn liền với nhân thân hoặc pháp luật có quy định khác

Khoản 2 Điều 370 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định khi được chuyển giao nghĩa vụ thì người thế nghĩa vụ trở thành bên có nghĩa vụ

1.3. Chuyển giao nghĩa vụ có biện pháp bảo đảm

Điều 371 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định trường hợp nghĩa vụ có biện pháp bảo đảm được chuyển giao thì biện pháp bảo đảm đó chấm dứt, trừ trường hợp có thỏa thuận khác

1.4. Nguyên tắc thực hiện hợp đồng

Khoản 1 Điều 3 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định mọi cá nhân, pháp nhân đều bình đẳng, không được lấy lý do khác biệt để đối xử không bình đẳng và được tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận

Khoản 3 Điều 3 Bộ luật Dân sự năm 2015 yêu cầu các bên phải thiện chí, trung thực trong việc xác lập, thực hiện và chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự

1.5. Hiệu lực của hợp đồng

Khoản 1 Điều 401 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác

Như vậy, các bên phải tôn trọng những cam kết hợp pháp đã được xác lập trong hợp đồng

1.6. Thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi

Khoản 1 Điều 420 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định khi hoàn cảnh thực hiện hợp đồng thay đổi cơ bản thì bên có lợi ích bị ảnh hưởng có quyền yêu cầu bên kia đàm phán lại hợp đồng trong một thời hạn hợp lý

Quy định này không đồng nghĩa với việc một bên đương nhiên được tự ý thay đổi chủ thể hoặc nghĩa vụ trong hợp đồng

2. ÁP DỤNG VÀO TÌNH HUỐNG

2.1. M&A có phải lúc nào cũng cần nhà cung cấp đồng ý không?

Không

Đây là điểm quan trọng nhất của bài

Nếu Công ty A mua cổ phần của Công ty B, Công ty B vẫn là pháp nhân đang tồn tại và vẫn là chủ thể của hợp đồng với Công ty C

Việc thay đổi chủ sở hữu của Công ty B không đồng nghĩa với việc Công ty B chuyển giao hợp đồng cho Công ty A

Do đó, nếu chỉ xảy ra mua cổ phần/phần vốn, về nguyên tắc không thể kết luận:

“M&A phải được tất cả nhà cung cấp đồng ý”

Đây là cách hiểu không chính xác

2.2. Khi nào cần sự đồng ý của nhà cung cấp?

Sự đồng ý của nhà cung cấp đặc biệt quan trọng khi thương vụ làm phát sinh chuyển giao nghĩa vụ hoặc thay đổi chủ thể thực hiện hợp đồng

Ví dụ:

Công ty B đang có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty C

Sau M&A, Công ty A muốn thay Công ty B thực hiện nghĩa vụ thanh toán

Đây là vấn đề chuyển giao nghĩa vụ

Theo khoản 1 Điều 370 Bộ luật Dân sự năm 2015, việc chuyển giao nghĩa vụ phải được bên có quyền đồng ý

Trong trường hợp này, Công ty C chính là bên có quyền

→ Công ty C phải đồng ý.

2.3. Nếu chỉ thay đổi chủ sở hữu Công ty B thì sao?

Không nhất thiết phải xin đồng ý

Ví dụ:

Công ty A mua 80% cổ phần Công ty B

Công ty B vẫn tồn tại

Hợp đồng với Công ty C vẫn đứng tên Công ty B

Công ty B vẫn thực hiện nghĩa vụ giao hàng và thanh toán

→ Không có việc chuyển giao nghĩa vụ từ Công ty B sang Công ty A

Do đó, không thể lấy Điều 370 Bộ luật Dân sự để kết luận rằng Công ty C phải đồng ý với việc mua cổ phần

2.4. Nếu hợp đồng với nhà cung cấp có điều khoản “Change of Control” thì sao?

Đây là trường hợp phải đặc biệt lưu ý

Ví dụ hợp đồng quy định:

“Việc thay đổi quyền kiểm soát đối với bên mua phải được bên cung cấp chấp thuận trước bằng văn bản”

Nếu Công ty B bị Công ty A mua quyền kiểm soát và hợp đồng có điều khoản như trên thì phải xử lý theo chính điều khoản hợp đồng mà các bên đã thỏa thuận

Khi đó, dù về mặt pháp lý Công ty B vẫn là chủ thể của hợp đồng, Công ty B vẫn có thể đã vi phạm cam kết về thay đổi quyền kiểm soát nếu hoàn tất M&A mà không xin chấp thuận theo hợp đồng

Đây là lý do phải rà soát hợp đồng nhà cung cấp trong quá trình Legal Due Diligence

2.5. Nếu hợp đồng cấm chuyển giao mà Công ty A vẫn chuyển thì sao?

Nếu Công ty B chuyển nghĩa vụ cho Công ty A mà không có sự đồng ý của Công ty C trong trường hợp Điều 370 yêu cầu phải có sự đồng ý thì việc chuyển giao có thể không làm phát sinh hiệu lực đối với Công ty C như một sự thay đổi bên có nghĩa vụ hợp pháp

Công ty A không thể chỉ dựa vào việc đã hoàn tất M&A để mặc nhiên trở thành bên có nghĩa vụ thay Công ty B

2.6. Nhà cung cấp có quyền từ chối tiếp tục hợp tác không?

Phải xác định chính xác hình thức M&A và nội dung hợp đồng

Nếu chỉ mua cổ phần:

Công ty B vẫn là bên ký hợp đồng

thì nhà cung cấp không thể chỉ dựa vào việc Công ty B có cổ đông mới để mặc nhiên coi hợp đồng đã được chuyển giao

Nhưng nếu:

Công ty A thực sự trở thành bên thay thế Công ty B trong hợp đồng

và việc chuyển giao nghĩa vụ cần có sự đồng ý của Công ty C theo khoản 1 Điều 370

mà chưa được đồng ý

→ Công ty A có rủi ro không thể yêu cầu Công ty C công nhận mình là bên có nghĩa vụ mới

2.7. Nếu hợp đồng quy định “không được chuyển giao cho bên thứ ba” thì sao?

Nếu Công ty B chuyển giao nghĩa vụ cho Công ty A mà hợp đồng cấm việc chuyển giao thì cần xem xét đồng thời:

Điều khoản cấm chuyển giao

Khoản 1 Điều 370 Bộ luật Dân sự năm 2015

Các điều khoản về vi phạm hợp đồng

Nếu Công ty B vi phạm điều khoản này, nhà cung cấp có thể sử dụng các quyền mà hợp đồng và pháp luật cho phép

Do đó, trong M&A, không thể chỉ kiểm tra giấy đăng ký doanh nghiệp mà bỏ qua hợp đồng với nhà cung cấp

2.8. Nếu nhà cung cấp đồng ý thì cần làm gì?

Tốt nhất các bên lập văn bản xác nhận:

Nhà cung cấp đồng ý với việc chuyển giao

Chủ thể mới nhận nghĩa vụ

Thời điểm chuyển giao

Các nghĩa vụ còn tồn tại

Trách nhiệm đối với nghĩa vụ phát sinh trước ngày chuyển giao

Tình trạng bảo đảm thực hiện nghĩa vụ

Điều này giúp hạn chế tranh chấp sau Closing

2.9. Nếu nhà cung cấp không đồng ý thì thương vụ M&A có bị vô hiệu không?

Không đương nhiên

Đây là điểm phải phân biệt

Việc nhà cung cấp không đồng ý với việc chuyển giao một hợp đồng không đồng nghĩa với toàn bộ thương vụ M&A vô hiệu

Hậu quả chủ yếu liên quan đến:

Hợp đồng với nhà cung cấp

Việc chuyển giao nghĩa vụ

Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng

Khả năng tiếp tục thực hiện hợp đồng sau M&A

Chỉ khi hợp đồng M&A giữa bên mua và bên bán có điều kiện tiên quyết yêu cầu phải có sự chấp thuận của nhà cung cấp thì việc không đạt được sự chấp thuận mới có thể ảnh hưởng đến việc hoàn tất thương vụ theo chính thỏa thuận M&A

2.10. Nếu hợp đồng nhà cung cấp là hợp đồng rất quan trọng thì sao?

Đây là trường hợp rủi ro cao

Ví dụ Công ty B có:

90% nguyên liệu đầu vào từ Công ty C

Hợp đồng độc quyền 10 năm

Giá ưu đãi đặc biệt

Điều khoản yêu cầu chấp thuận khi thay đổi quyền kiểm soát

Nếu Công ty A không kiểm tra điều khoản này trước khi mua Công ty B thì sau M&A, Công ty C có thể không chấp thuận cơ cấu mới theo điều kiện hợp đồng

Điều này có thể làm giảm đáng kể giá trị thực tế của doanh nghiệp mục tiêu

3. KẾT LUẬN PHÁP LÝ

M&A không phải lúc nào cũng cần sự đồng ý của nhà cung cấp

Nếu chỉ mua cổ phần/phần vốn, pháp nhân mục tiêu vẫn là chủ thể của hợp đồng với nhà cung cấp thì về nguyên tắc không có sự chuyển giao nghĩa vụ, nên không thể mặc nhiên yêu cầu phải xin đồng ý

Tuy nhiên, nếu sau M&A có chuyển giao nghĩa vụ từ doanh nghiệp mục tiêu sang bên mua hoặc chủ thể khác, thì phải lưu ý khoản 1 Điều 370 Bộ luật Dân sự năm 2015: việc chuyển giao nghĩa vụ phải được bên có quyền đồng ý

Ngoài ra, nếu hợp đồng với nhà cung cấp có điều khoản hạn chế chuyển nhượng hoặc điều khoản thay đổi quyền kiểm soát, thì phải tuân thủ chính thỏa thuận đó

Do đó:

Mua cổ phần ≠ chuyển giao hợp đồng

Thay đổi cổ đông ≠ đương nhiên thay đổi chủ thể hợp đồng

Chuyển giao nghĩa vụ → cần sự đồng ý của bên có quyền theo khoản 1 Điều 370 BLDS

Hợp đồng có điều khoản Change of Control → phải kiểm tra và tuân thủ điều khoản đó

III. GÓC NHÌN TÂM LÝ – GIÁO DỤC – QUẢN TRỊ

1. Góc nhìn tâm lý

Nhà cung cấp có thể lo ngại sau M&A:

Chủ mới không có uy tín

Khả năng thanh toán thay đổi

Điều kiện hợp tác thay đổi

Quyền lợi của nhà cung cấp bị ảnh hưởng

Vì vậy, việc thông báo và đàm phán sớm giúp hạn chế khả năng nhà cung cấp phản ứng tiêu cực sau M&A

2. Góc nhìn giáo dục

Bên mua cần hiểu:

Không phải mọi hợp đồng đều phải xin lại chữ ký sau M&A

Nhưng cũng không được mặc định rằng:

“Mua công ty xong thì tất cả hợp đồng tự động chuyển sang cho mình”

Phải xác định chính xác đối tượng M&A và chủ thể hợp đồng

3. Góc nhìn quản trị

Trước Closing cần lập danh sách:

Nhà cung cấp trọng yếu

Hợp đồng dài hạn

Hợp đồng độc quyền

Hợp đồng có điều khoản Change of Control

Hợp đồng cấm chuyển giao

Hợp đồng yêu cầu chấp thuận trước

Đây là nội dung quan trọng của Legal Due Diligence

IV. GIẢI PHÁP TOÀN DIỆN

Bước 1: Rà soát toàn bộ hợp đồng nhà cung cấp

Kiểm tra:

Điều khoản chuyển giao

Điều khoản thay đổi quyền kiểm soát

Điều khoản chấm dứt

Điều khoản vi phạm

Điều khoản gia hạn

Điều khoản độc quyền

Bước 2: Phân loại hợp đồng

Chia thành:

Không cần chấp thuận

Cần thông báo

Cần chấp thuận trước

Không được chuyển giao

Bước 3: Xác định bản chất thương vụ

Phải xác định M&A là:

Mua cổ phần/phần vốn

hay

Chuyển giao tài sản, hợp đồng và nghĩa vụ

Đây là bước quyết định việc có cần sự đồng ý của nhà cung cấp hay không

Bước 4: Xin chấp thuận trước Closing nếu cần

Đối với hợp đồng yêu cầu chấp thuận:

Gửi thông báo

Đàm phán

Nhận văn bản đồng ý

Lưu hồ sơ

Bước 5: Đưa điều kiện này vào hợp đồng M&A

Nếu nhà cung cấp là đối tác trọng yếu, hợp đồng M&A nên quy định:

Bên bán phải xin chấp thuận

Thời hạn xin chấp thuận

Hậu quả nếu không đạt được

Quyền hủy giao dịch

Điều chỉnh giá mua

Bồi thường thiệt hại

GÓC NHÌN CHUYÊN GIA

Điểm mấu chốt của bài này là không được đánh đồng “M&A” với “chuyển giao hợp đồng”

Trong mua cổ phần/phần vốn, công ty mục tiêu vẫn tồn tại và tiếp tục là bên ký hợp đồng với nhà cung cấp

Do đó, không có quy định chung rằng mọi M&A đều phải được tất cả nhà cung cấp đồng ý

Ngược lại, nếu doanh nghiệp muốn chuyển giao nghĩa vụ cho bên mua hoặc chủ thể khác, thì khoản 1 Điều 370 Bộ luật Dân sự năm 2015 yêu cầu phải có sự đồng ý của bên có quyền

CSPL trọng tâm:

Khoản 1, khoản 2 Điều 365 Bộ luật Dân sự năm 2015 → chuyển giao quyền yêu cầu

Khoản 1, khoản 2 Điều 370 Bộ luật Dân sự năm 2015 → chuyển giao nghĩa vụ và sự đồng ý của bên có quyền

Điều 371 Bộ luật Dân sự năm 2015 → chuyển giao nghĩa vụ có biện pháp bảo đảm

Khoản 1 Điều 401 Bộ luật Dân sự năm 2015 → hiệu lực của hợp đồng

Khoản 1 Điều 420 Bộ luật Dân sự năm 2015 → thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản

Lưu ý quan trọng: Điều 370 BLDS chỉ nên dùng khi tình huống thực sự có chuyển giao nghĩa vụ. Nếu đề chỉ nói “M&A thiếu sự đồng ý từ nhà cung cấp” thì phải kiểm tra thêm điều khoản Change of Control/chuyển giao trong hợp đồng nhà cung cấp, chứ không được kết luận ngay rằng nhà cung cấp bắt buộc phải đồng ý. Quy định về chuyển giao nghĩa vụ tại Điều 370 hiện vẫn thể hiện rõ yêu cầu bên có quyền đồng ý.

Nếu bạn hoặc tổ chức của bạn đang gặp phải những vướng mắc tương tự về đất đai hoặc học đường, hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua hotline hoặc để lại câu hỏi tại hệ thống website tuvanphapluattamlygiaoduc.vn hoặc qua số hotline: 0898.627.762 để được hỗ trợ kịp thời.

 

Để lại một bình luận