THÔNG TƯ 34/2026/TT-BCT: NHỮNG QUY ĐỊNH MỚI VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA MÀ DOANH NGHIỆP VÀ NGƯỜI DÂN CẦN BIẾT
- Vì sao cần quan tâm đến Thông tư 34/2026/TT-BCT?
Chất lượng sản phẩm, hàng hóa có ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của người tiêu dùng, hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp và hiệu quả quản lý của Nhà nước.
Để cụ thể hóa các quy định của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Nghị định số 37/2026/NĐ-CP, Bộ trưởng Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư số 34/2026/TT-BCT ngày 30/6/2026, quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
Thông tư không chỉ liên quan đến cơ quan quản lý nhà nước mà còn tác động trực tiếp đến các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, xuất khẩu sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương; đồng thời áp dụng đối với các tổ chức đánh giá sự phù hợp tham gia hoạt động đánh giá chất lượng.
Nói một cách dễ hiểu, nếu doanh nghiệp đang sản xuất, nhập khẩu hoặc kinh doanh những sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương thì việc nắm rõ quy định về chất lượng, truy xuất nguồn gốc, ghi nhãn, kiểm tra và đánh giá an toàn là vấn đề rất cần thiết.
- Quản lý chất lượng không chỉ là kiểm tra sản phẩm
Một điểm đáng chú ý là Thông tư xây dựng phạm vi quản lý chất lượng theo một chuỗi tương đối toàn diện.
Các hoạt động quản lý bao gồm: xây dựng danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình và cao; cập nhật, chia sẻ dữ liệu; truy xuất nguồn gốc; ghi nhãn; bảo đảm chất lượng; đánh giá an toàn đối với sản phẩm mới hoặc lần đầu xuất hiện tại Việt Nam; chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp; kiểm tra chất lượng và khảo sát hàng hóa lưu thông trên thị trường.
Điều này cho thấy quản lý chất lượng không chỉ được thực hiện khi sản phẩm đã ra thị trường mà còn được đặt ra từ nhiều giai đoạn khác nhau.
Ví dụ: Một doanh nghiệp đưa sản phẩm mới ra thị trường Việt Nam không nên chỉ quan tâm đến việc sản phẩm có bán được hay không mà còn phải chú ý đến yêu cầu về hồ sơ, đánh giá an toàn và các điều kiện chất lượng liên quan trước khi đưa sản phẩm ra thị trường.
- Sản phẩm có mức độ rủi ro cao phải được chú ý đặc biệt
Thông tư quy định việc xây dựng danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình và rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương.
Danh mục này được xây dựng trên cơ sở đánh giá mức độ rủi ro, gắn với mã số HS và yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng. Danh mục phải được công khai trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Công Thương và kết nối, chia sẻ dữ liệu với các cơ sở dữ liệu quốc gia có liên quan.
Đặc biệt, đối với sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, việc truy xuất nguồn gốc là bắt buộc. Đối với những sản phẩm, hàng hóa không thuộc nhóm bắt buộc này, tổ chức, cá nhân có thể lựa chọn thực hiện truy xuất nguồn gốc theo quy định.
Hiểu đơn giản: sản phẩm càng có khả năng gây rủi ro thì yêu cầu quản lý càng chặt chẽ, trong đó khả năng xác định nguồn gốc sản phẩm là một công cụ quan trọng.
- Truy xuất nguồn gốc và mã QR ngày càng quan trọng
Thông tư quy định việc truy xuất nguồn gốc đối với nhóm sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao theo quy định của pháp luật.
Bên cạnh đó, Thông tư khuyến khích tổ chức, cá nhân sử dụng mã số, mã vạch, mã QR và các giải pháp công nghệ số khác để phục vụ truy xuất nguồn gốc và quản lý chất lượng.
Đây là nội dung có ý nghĩa thực tế đối với cả doanh nghiệp và người tiêu dùng.
Ví dụ: Khi một sản phẩm có vấn đề về chất lượng, thông tin truy xuất nguồn gốc có thể giúp xác định sản phẩm đến từ đâu, do đơn vị nào sản xuất, phân phối và hỗ trợ quá trình kiểm tra, xử lý.
Đối với người tiêu dùng, việc hình thành thói quen kiểm tra thông tin sản phẩm, nhãn hàng hóa và các thông tin truy xuất được cung cấp cũng góp phần hạn chế rủi ro khi mua hàng.
- Hàng hóa phải bảo đảm chất lượng trước và trong quá trình lưu thông
Một nguyên tắc quan trọng được đặt ra là sản phẩm, hàng hóa phải bảo đảm chất lượng ở các giai đoạn khác nhau.
Theo Thông tư, sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất phải bảo đảm chất lượng trước khi đưa ra thị trường trong nước; hàng hóa nhập khẩu phải bảo đảm chất lượng trước khi đưa ra thị trường; hàng hóa đang lưu thông trên thị trường cũng phải bảo đảm chất lượng.
Đáng chú ý, hàng hóa kinh doanh trên các nền tảng số phục vụ giao dịch điện tử cũng phải bảo đảm chất lượng. Hàng hóa xuất khẩu phải bảo đảm chất lượng theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Như vậy, việc bán hàng trên môi trường trực tuyến không làm mất đi trách nhiệm về chất lượng.
Ví dụ: Một doanh nghiệp bán sản phẩm thông qua sàn thương mại điện tử hoặc nền tảng số vẫn phải bảo đảm sản phẩm đáp ứng yêu cầu về chất lượng theo quy định, chứ không thể coi việc bán hàng trực tuyến là một ngoại lệ.
- Sản phẩm mới hoặc lần đầu xuất hiện tại Việt Nam có thể phải đánh giá an toàn
Một nội dung đáng chú ý khác là quy định về đánh giá an toàn đối với sản phẩm, hàng hóa mới hoặc lần đầu xuất hiện trên thị trường Việt Nam.
Tổ chức, cá nhân sản xuất khi có nhu cầu đề nghị cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công Thương cấp văn bản chấp thuận về an toàn phải lập hồ sơ đăng ký đánh giá an toàn và nộp theo hình thức dịch vụ công trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia. Trong trường hợp hệ thống gặp sự cố hoặc hạ tầng dịch vụ công trực tuyến chưa hoàn thiện, hồ sơ có thể được nộp bản giấy theo hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Hồ sơ và quá trình đánh giá có thể liên quan đến các nội dung như mô tả kỹ thuật, phân tích nguy cơ, đánh giá rủi ro, kết quả thử nghiệm an toàn, tài liệu về tiêu chuẩn và quy trình kiểm soát chất lượng
- Quy trình đánh giá an toàn được quy định theo từng bước
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, cơ quan chấp thuận phải thông báo để tổ chức, cá nhân sửa đổi, bổ sung.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ đăng ký, nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ thì cơ quan chấp thuận thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung. Khi hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày làm việc, cơ quan chấp thuận quyết định việc thành lập đoàn kiểm tra hoặc cử chuyên gia thực hiện kiểm tra, thử nghiệm bổ sung nếu cần.
Nếu phát hiện nội dung chưa phù hợp, tổ chức, cá nhân phải thực hiện khắc phục theo yêu cầu. Trường hợp cần kéo dài thời gian khắc phục thì thời gian gửi báo cáo kết quả hành động khắc phục tối đa không quá 06 tháng.
Sau khi nhận báo cáo kết quả khắc phục và nếu đáp ứng yêu cầu, cơ quan chấp thuận ban hành văn bản chấp thuận về an toàn; nếu từ chối thì phải thông báo lý do bằng văn bản.
- Tăng cường quản lý các tổ chức đánh giá sự phù hợp
Thông tư cũng quy định việc chỉ định các tổ chức đánh giá sự phù hợp phục vụ quản lý nhà nước.
Các tổ chức được chỉ định có thể thực hiện các hoạt động như thử nghiệm, giám định, chứng nhận, kiểm tra xác nhận và xác nhận giá trị sử dụng trong phạm vi được chỉ định đối với sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
Đáng chú ý, việc đánh giá năng lực thực tế của tổ chức đánh giá sự phù hợp được xem xét trên các tiêu chí như nhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật, hệ thống quản lý chất lượng, kết quả hoạt động và việc tuân thủ pháp luật.
Danh sách các tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định phải được công khai trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Công Thương và kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
- Công tác kiểm tra chất lượng được thực hiện theo kế hoạch hoặc đột xuất
Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Bộ Công Thương có trách nhiệm thực hiện kiểm tra theo kế hoạch hoặc đột xuất.
Kế hoạch kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa hằng năm được lập và phê duyệt trước ngày 25 tháng 12 của năm trước năm thực hiện kế hoạch. Sau khi được phê duyệt, kế hoạch được công khai trên cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và Cổng Thông tin điện tử của Bộ Công Thương.
Ngoài kiểm tra theo kế hoạch, kiểm tra đột xuất có thể được thực hiện theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền, yêu cầu quản lý nhà nước hoặc căn cứ tình hình thực tế.
- Không chỉ kiểm tra sản xuất và nhập khẩu mà còn kiểm tra hàng hóa đang lưu thông
Thông tư quy định việc kiểm tra nhà nước đối với chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu và hàng hóa lưu thông trên thị trường.
Đối với hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao, pháp luật còn quy định các nội dung về kiểm tra, kiểm tra tăng cường, xử lý vi phạm cũng như trường hợp được miễn, giảm kiểm tra theo quy định của Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
Điều này giúp tăng khả năng kiểm soát chất lượng hàng hóa từ khâu sản xuất, nhập khẩu cho đến khi sản phẩm thực sự đến tay người tiêu dùng.
PHẦN 2. DOANH NGHIỆP VÀ NGƯỜI DÂN CẦN LÀM GÌ ĐỂ THỰC HIỆN ĐÚNG QUY ĐỊNH?
Thông tư số 34/2026/TT-BCT không chỉ đặt ra trách nhiệm đối với cơ quan quản lý nhà nước mà còn trực tiếp áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, xuất khẩu sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương.
Vì vậy, để tránh vi phạm và bảo vệ quyền lợi của chính mình, các chủ thể liên quan cần đặc biệt lưu ý những vấn đề sau:
- Doanh nghiệp phải xác định đúng sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi quản lý
Trước khi sản xuất, nhập khẩu hoặc đưa một sản phẩm ra kinh doanh, doanh nghiệp cần xác định sản phẩm đó có thuộc phạm vi quản lý chất lượng của Bộ Công Thương hay không.
Đây là bước đầu tiên nhưng rất quan trọng, bởi tùy thuộc vào loại sản phẩm, mức độ rủi ro và đặc tính hàng hóa mà doanh nghiệp có thể phải thực hiện những yêu cầu quản lý khác nhau.
Thông tư quy định việc xây dựng danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình và cao để làm cơ sở áp dụng các biện pháp quản lý chất lượng phù hợp.
Ví dụ: Một doanh nghiệp chuẩn bị nhập khẩu một loại thiết bị hoặc sản phẩm công nghiệp mới. Thay vì nhập hàng rồi mới tìm hiểu quy định, doanh nghiệp cần kiểm tra trước sản phẩm có thuộc danh mục và có phải thực hiện kiểm tra, đánh giá sự phù hợp hay các thủ tục chất lượng khác hay không.
Thông điệp cần nhớ:
Xác định đúng đối tượng quản lý trước – thực hiện đúng thủ tục sau
- Không được xem nhẹ việc ghi nhãn hàng hóa
Ghi nhãn là một trong những nội dung được Thông tư đưa vào hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Đối với doanh nghiệp, nhãn hàng hóa không đơn thuần là phần thông tin để giới thiệu sản phẩm mà còn là cơ sở để người tiêu dùng nhận biết hàng hóa và phục vụ công tác quản lý, kiểm tra.
Do đó, doanh nghiệp cần chủ động rà soát thông tin thể hiện trên nhãn, bảo đảm thông tin phù hợp với quy định pháp luật có liên quan và thống nhất với hồ sơ của sản phẩm.
Ví dụ: Nếu thông tin về tên hàng hóa, nhà sản xuất, xuất xứ hoặc đặc tính sản phẩm thể hiện trên nhãn không thống nhất với hồ sơ, doanh nghiệp có thể gặp khó khăn khi cơ quan chức năng kiểm tra.
Với người tiêu dùng, khi mua hàng, nên hình thành thói quen đọc nhãn trước khi mua, đặc biệt đối với những sản phẩm có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, an toàn hoặc tài sản.
- Chủ động thực hiện truy xuất nguồn gốc đối với hàng hóa thuộc diện bắt buộc
Truy xuất nguồn gốc là một nội dung quan trọng trong quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Đối với những sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao thuộc diện phải truy xuất nguồn gốc, doanh nghiệp cần bảo đảm khả năng cung cấp thông tin cần thiết để xác định nguồn gốc, quá trình sản xuất, lưu thông của hàng hóa theo quy định.
Thông tư cũng khuyến khích áp dụng mã số, mã vạch, mã QR và các giải pháp công nghệ số để phục vụ truy xuất nguồn gốc và quản lý chất lượng.
Ví dụ: Khi phát hiện một lô hàng có vấn đề về chất lượng, hệ thống truy xuất tốt có thể hỗ trợ doanh nghiệp xác định nhanh lô hàng nào bị ảnh hưởng, nguồn nguyên liệu hoặc cơ sở sản xuất liên quan và phạm vi hàng hóa cần xử lý.
Điều này không chỉ phục vụ cơ quan quản lý mà còn giúp doanh nghiệp giảm thiểu thiệt hại khi xảy ra sự cố chất lượng.
- Sản phẩm mới hoặc lần đầu xuất hiện tại Việt Nam phải đặc biệt thận trọng
Đây là một trong những nội dung doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý.
Đối với sản phẩm, hàng hóa mới hoặc lần đầu xuất hiện trên thị trường Việt Nam thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, doanh nghiệp có thể phải thực hiện thủ tục đánh giá an toàn theo quy định.
Hồ sơ đăng ký đánh giá an toàn được thiết kế với các thông tin như tên sản phẩm, nhãn hiệu, kiểu loại, đặc tính kỹ thuật, xuất xứ và nhà sản xuất. Tổ chức, cá nhân đăng ký phải cam đoan và chịu trách nhiệm về tính hợp lệ, hợp pháp của nội dung đã khai báo.
Đặc biệt, đối với sản phẩm lần đầu tiên xuất hiện trên thị trường Việt Nam, hồ sơ phải thể hiện các đặc tính kỹ thuật của sản phẩm theo mẫu quy định.
Ví dụ: Một doanh nghiệp đưa vào Việt Nam một sản phẩm công nghệ hoặc thiết bị có đặc tính kỹ thuật chưa từng xuất hiện trên thị trường. Doanh nghiệp không nên tự mặc định rằng sản phẩm được phép lưu thông ngay mà cần kiểm tra xem có thuộc trường hợp phải đánh giá an toàn hay không
- Chuẩn bị hồ sơ đánh giá an toàn đầy đủ, trung thực
Khi thực hiện đánh giá an toàn, doanh nghiệp cần đặc biệt chú ý đến chất lượng hồ sơ.
Theo biểu mẫu ban hành kèm Thông tư, hồ sơ có thể bao gồm:
- Mô tả kỹ thuật của sản phẩm;
- Phân tích nguy cơ và đánh giá rủi ro;
- Kết quả thử nghiệm an toàn;
- Tài liệu chứng minh đáp ứng tiêu chuẩn;
- Tài liệu về quy trình sản xuất và kiểm soát chất lượng;
- Tài liệu cảnh báo, sự cố hoặc kết quả đánh giá tại nước ngoài nếu có;
- Các tài liệu khác phù hợp với đặc thù của sản phẩm.
Điều này cho thấy doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ ngay từ quá trình nghiên cứu, sản xuất hoặc nhập khẩu sản phẩm, thay vì đợi đến khi cơ quan quản lý yêu cầu mới bắt đầu thu thập tài liệu.
Đặc biệt: Người đại diện cho tổ chức, cá nhân đăng ký phải chịu trách nhiệm về tính hợp lệ, hợp pháp của thông tin khai báo.
- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, cần nhanh chóng bổ sung
Hồ sơ đánh giá an toàn không phải cứ nộp là mặc nhiên được chấp thuận.
Biểu mẫu tiếp nhận hồ sơ của Thông tư cho phép xác định hồ sơ đầy đủ hoặc chưa đầy đủ. Nếu còn thiếu tài liệu, hồ sơ sẽ phải được bổ sung để tiếp tục thực hiện các bước đánh giá theo quy định.
Do đó, doanh nghiệp cần:
Một là, kiểm tra hồ sơ trước khi nộp.
Hai là, bảo đảm các tài liệu có sự thống nhất về thông tin sản phẩm.
Ba là, khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu bổ sung thì cần thực hiện đúng nội dung được yêu cầu.
Ví dụ: Nếu doanh nghiệp thiếu tài liệu về kết quả thử nghiệm an toàn, việc bổ sung chậm hoặc không đầy đủ có thể khiến quá trình đánh giá không thể hoàn tất.
- Nếu sản phẩm chưa bảo đảm an toàn, không nên tìm cách đưa ra thị trường
Mục tiêu của đánh giá an toàn là xác định sản phẩm có bảo đảm an toàn đối với con người, động vật, thực vật, tài sản và môi trường hay không.
Mẫu thông báo kết quả đánh giá an toàn của Thông tư thể hiện rõ các khả năng: sản phẩm bảo đảm an toàn; sản phẩm không bảo đảm an toàn; hoặc tổ chức, cá nhân không hoàn thiện đầy đủ hồ sơ theo yêu cầu.
Vì vậy, doanh nghiệp cần đặt yêu cầu an toàn lên hàng đầu.
Ví dụ: Nếu kết quả đánh giá cho thấy sản phẩm chưa bảo đảm an toàn, doanh nghiệp không nên chỉ quan tâm đến việc nhanh chóng đưa sản phẩm ra thị trường mà cần thực hiện các yêu cầu khắc phục, hoàn thiện theo quy định.
- Chủ động khắc phục khi phát hiện điểm chưa phù hợp
Trong quá trình đánh giá, nếu phát hiện vấn đề cần khắc phục, doanh nghiệp phải thực hiện các yêu cầu được đưa ra.
Theo biểu mẫu báo cáo đánh giá an toàn, thời gian khắc phục được đề xuất không quá 06 tháng.
Điều này có nghĩa là doanh nghiệp cần có kế hoạch cụ thể để xử lý những điểm chưa phù hợp, thay vì kéo dài hoặc bỏ qua.
Ví dụ: Nếu kết quả kiểm tra yêu cầu bổ sung thử nghiệm hoặc hoàn thiện một nội dung liên quan đến kiểm soát chất lượng, doanh nghiệp cần xác định rõ người phụ trách, tài liệu cần bổ sung và thời hạn hoàn thành.
- Doanh nghiệp bán hàng trực tuyến vẫn phải chịu trách nhiệm về chất lượng
Một điểm rất đáng chú ý trong bối cảnh thương mại điện tử phát triển mạnh là việc hàng hóa được bán trên nền tảng số không đồng nghĩa với việc được miễn các yêu cầu về chất lượng.
Thông tư đưa hoạt động quản lý chất lượng vào cả hàng hóa được sản xuất, nhập khẩu, lưu thông và các hoạt động kinh doanh trên nền tảng số theo phạm vi pháp luật quy định.
Vì vậy, doanh nghiệp kinh doanh trực tuyến cần kiểm soát chất lượng hàng hóa tương tự như khi kinh doanh theo phương thức truyền thống.
Ví dụ: Một cửa hàng bán sản phẩm thuộc diện quản lý chất lượng thông qua nền tảng trực tuyến vẫn phải bảo đảm hàng hóa đáp ứng các yêu cầu về chất lượng và thông tin liên quan. Việc “chỉ bán online” không phải là lý do để bỏ qua trách nhiệm pháp lý
- Người tiêu dùng cần biết cách tự bảo vệ mình
Không chỉ doanh nghiệp, người tiêu dùng cũng có vai trò quan trọng trong việc bảo đảm chất lượng hàng hóa trên thị trường.
Khi mua sản phẩm, người tiêu dùng nên:
- Kiểm tra tên và thông tin của hàng hóa;
- Đọc kỹ nhãn hàng hóa;
- Kiểm tra nguồn gốc, xuất xứ khi có thông tin;
- Ưu tiên sản phẩm có thông tin rõ ràng;
- Kiểm tra thông tin truy xuất nguồn gốc nếu sản phẩm có cung cấp;
- Giữ hóa đơn, chứng từ hoặc thông tin giao dịch đối với những sản phẩm có giá trị lớn;
- Phản ánh khi phát hiện hàng hóa có dấu hiệu không bảo đảm chất lượng.
Đặc biệt, khi mua hàng trên môi trường trực tuyến, người tiêu dùng không nên chỉ dựa vào hình ảnh quảng cáo hoặc đánh giá của người bán mà cần kiểm tra kỹ thông tin sản phẩm.
- Doanh nghiệp nên xây dựng quy trình kiểm soát chất lượng nội bộ
Thông tư cho thấy quản lý chất lượng không chỉ là công việc của bộ phận pháp chế hay bộ phận kiểm tra cuối cùng.
Để hạn chế rủi ro, doanh nghiệp nên xây dựng quy trình từ:
Xác định sản phẩm → xác định mức độ rủi ro → kiểm tra yêu cầu pháp lý → chuẩn bị hồ sơ → kiểm soát sản xuất/nhập khẩu → ghi nhãn → truy xuất nguồn gốc → kiểm tra chất lượng → lưu thông sản phẩm.
Cách làm này giúp doanh nghiệp chủ động hơn khi cơ quan quản lý tiến hành kiểm tra và đặc biệt hữu ích đối với những sản phẩm thuộc nhóm có mức độ rủi ro cao.
- Khi có kiểm tra, doanh nghiệp cần phối hợp và cung cấp thông tin đầy đủ
Thông tư thiết lập hệ thống kiểm tra chất lượng và đánh giá sự phù hợp, trong đó các tổ chức đánh giá sự phù hợp phải đáp ứng các yêu cầu về nhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật, hệ thống quản lý chất lượng và các điều kiện liên quan.
Do đó, doanh nghiệp cần chuẩn bị và lưu giữ đầy đủ hồ sơ liên quan đến sản phẩm để có thể cung cấp khi cần thiết.
Một hệ thống hồ sơ tốt không chỉ giúp doanh nghiệp chứng minh việc tuân thủ mà còn giúp nhanh chóng xác định nguyên nhân nếu xảy ra vấn đề về chất lượng.
TÓM LẠI: 5 ĐIỀU DOANH NGHIỆP CẦN NHỚ
Thứ nhất: Xác định đúng sản phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
Thứ hai: Chủ động kiểm soát chất lượng, ghi nhãn và truy xuất nguồn gốc theo quy định.
Thứ ba: Đặc biệt lưu ý đối với sản phẩm mới hoặc lần đầu xuất hiện tại thị trường Việt Nam.
Thứ tư: Hồ sơ phải đầy đủ, chính xác và người kê khai phải chịu trách nhiệm về nội dung đã khai báo.
Thứ năm: Không đưa sản phẩm không bảo đảm chất lượng, an toàn ra thị trường.
THÔNG ĐIỆP TUYÊN TRUYỀN
“Đúng quy định từ hồ sơ – chuẩn chất lượng từ sản phẩm – minh bạch trong thông tin – an toàn cho người tiêu dùng.”
Đó không chỉ là yêu cầu của pháp luật mà còn là nền tảng để doanh nghiệp xây dựng uy tín và phát triển bền vững trên thị trường.
PHẦN 3. Ý NGHĨA CỦA QUY ĐỊNH VÀ THÔNG ĐIỆP TUYÊN TRUYỀN
- Thông tư 34/2026/TT-BCT có ý nghĩa gì đối với người dân?
Chất lượng sản phẩm, hàng hóa là vấn đề gắn trực tiếp với đời sống hằng ngày. Từ sản phẩm được sử dụng trong gia đình, hàng hóa mua tại cửa hàng cho đến sản phẩm được đặt mua trên các nền tảng trực tuyến, người tiêu dùng đều có quyền được tiếp cận những sản phẩm đáp ứng yêu cầu về chất lượng và an toàn.
Thông tư số 34/2026/TT-BCT xây dựng các nội dung quản lý tương đối toàn diện, từ phân loại sản phẩm theo mức độ rủi ro, truy xuất nguồn gốc, ghi nhãn, bảo đảm chất lượng đến đánh giá an toàn, kiểm tra và khảo sát chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường.
Điều này góp phần tạo ra cơ chế quản lý chặt chẽ hơn, qua đó hỗ trợ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng.
Đối với người dân, điều quan trọng không phải là phải ghi nhớ toàn bộ các quy định kỹ thuật của Thông tư, mà cần hình thành thói quen:
“Mua hàng có kiểm tra – sử dụng hàng có thông tin – phát hiện bất thường thì phản ánh.”
- Doanh nghiệp cần chuyển từ “đối phó” sang “chủ động”
Một trong những ý nghĩa quan trọng của quy định về quản lý chất lượng là thúc đẩy doanh nghiệp chủ động kiểm soát sản phẩm ngay từ đầu.
Thay vì chờ đến khi cơ quan chức năng kiểm tra mới rà soát hồ sơ, doanh nghiệp cần xây dựng quy trình kiểm soát chất lượng xuyên suốt từ sản xuất, nhập khẩu đến lưu thông.
Đặc biệt, đối với sản phẩm mới hoặc lần đầu xuất hiện trên thị trường Việt Nam, doanh nghiệp cần quan tâm sớm đến việc chuẩn bị hồ sơ đánh giá an toàn. Hồ sơ có thể bao gồm các tài liệu về đặc tính kỹ thuật, đánh giá rủi ro, kết quả thử nghiệm, tiêu chuẩn áp dụng, quy trình sản xuất và kiểm soát chất lượng.
Cách tiếp cận chủ động sẽ giúp doanh nghiệp:
- Hạn chế nguy cơ vi phạm quy định về chất lượng;
- Giảm rủi ro khi hàng hóa bị kiểm tra;
- Dễ dàng truy tìm nguyên nhân khi xảy ra sự cố;
- Bảo vệ uy tín và thương hiệu;
- Tạo niềm tin với khách hàng;
- Hướng tới hoạt động sản xuất, kinh doanh bền vững.
- Chất lượng sản phẩm không chỉ là trách nhiệm của cơ quan quản lý
Một sản phẩm an toàn và đạt chất lượng là kết quả của sự phối hợp giữa nhiều chủ thể.
Cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm xây dựng, tổ chức thực hiện các hoạt động quản lý, kiểm tra và giám sát chất lượng theo quy định.
Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh phải chủ động bảo đảm chất lượng sản phẩm, hàng hóa và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ liên quan.
Tổ chức đánh giá sự phù hợp thực hiện việc đánh giá theo phạm vi và điều kiện được quy định.
Người tiêu dùng cần chủ động tìm hiểu thông tin, lựa chọn sản phẩm có nguồn gốc rõ ràng và phản ánh khi phát hiện dấu hiệu bất thường.
Thông tư xác định rõ phạm vi áp dụng đối với cả cơ quan quản lý, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, xuất khẩu và tổ chức đánh giá sự phù hợp.
Như vậy, bảo đảm chất lượng sản phẩm, hàng hóa là trách nhiệm chung của cả hệ thống, trong đó doanh nghiệp và người tiêu dùng đều có vai trò quan trọng.
- Minh bạch thông tin là yếu tố quan trọng để bảo vệ người tiêu dùng
Một trong những nội dung được Thông tư đưa vào hoạt động quản lý là cập nhật, chia sẻ thông tin, dữ liệu; truy xuất nguồn gốc và ghi nhãn hàng hóa.
Khi thông tin về hàng hóa được thể hiện rõ ràng và có thể truy xuất, người tiêu dùng sẽ có thêm cơ sở để lựa chọn sản phẩm.
Đối với doanh nghiệp, minh bạch thông tin cũng mang lại lợi ích lâu dài.
Một sản phẩm có thông tin rõ ràng về nguồn gốc, nhà sản xuất, đặc tính và các nội dung cần thiết sẽ tạo dựng được niềm tin tốt hơn so với sản phẩm thiếu thông tin hoặc thông tin không thống nhất.
Vì vậy, minh bạch không chỉ là yêu cầu pháp lý mà còn là một lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
- Ứng dụng công nghệ giúp quản lý chất lượng hiệu quả hơn
Trong bối cảnh chuyển đổi số, quản lý chất lượng không còn chỉ dựa vào hồ sơ giấy.
Thông tư khuyến khích sử dụng các giải pháp công nghệ như mã số, mã vạch, mã QR và các giải pháp công nghệ số khác để phục vụ truy xuất nguồn gốc và quản lý chất lượng.
Điều này mở ra hướng tiếp cận thuận lợi hơn cho cả doanh nghiệp, cơ quan quản lý và người tiêu dùng.
Ví dụ, thay vì phải tìm kiếm thủ công nhiều loại giấy tờ, doanh nghiệp có thể xây dựng hệ thống dữ liệu giúp truy xuất thông tin của từng sản phẩm hoặc từng lô hàng.
Người tiêu dùng cũng có thể tiếp cận thông tin nhanh hơn nếu sản phẩm được tích hợp giải pháp truy xuất phù hợp.
- Đặc biệt chú ý đối với sản phẩm mới
Sản phẩm mới hoặc lần đầu xuất hiện trên thị trường Việt Nam cần được quan tâm đặc biệt bởi cơ quan quản lý phải có cơ sở để đánh giá mức độ an toàn của sản phẩm.
Thông tư đã ban hành các biểu mẫu riêng cho quá trình đăng ký, kiểm tra, báo cáo và thông báo chấp thuận về an toàn đối với sản phẩm, hàng hóa mới hoặc lần đầu xuất hiện trên thị trường Việt Nam.
Kết quả đánh giá có thể xác định sản phẩm bảo đảm an toàn, không bảo đảm an toàn hoặc chưa được chấp thuận do tổ chức, cá nhân chưa hoàn thiện đầy đủ hồ sơ.
Do đó, đối với doanh nghiệp đang nghiên cứu hoặc đưa sản phẩm mới vào thị trường, việc tìm hiểu yêu cầu pháp lý ngay từ giai đoạn đầu là rất cần thiết.
- Một quy trình đơn giản để doanh nghiệp tự kiểm tra
Để dễ áp dụng, doanh nghiệp có thể tự đặt ra 7 câu hỏi trước khi đưa sản phẩm ra thị trường:
Một là: Sản phẩm của mình có thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương không?
Hai là: Sản phẩm thuộc mức độ rủi ro nào?
Ba là: Có yêu cầu về truy xuất nguồn gốc hay không?
Bốn là: Nhãn hàng hóa đã đáp ứng yêu cầu chưa?
Năm là: Có phải thực hiện đánh giá an toàn hoặc đánh giá sự phù hợp không?
Sáu là: Hồ sơ về sản phẩm đã đầy đủ, thống nhất và có thể cung cấp khi cần chưa?
Bảy là: Doanh nghiệp đã có phương án xử lý nếu sản phẩm phát sinh vấn đề về chất lượng chưa?
Nếu trả lời được đầy đủ 7 câu hỏi này, doanh nghiệp sẽ chủ động hơn rất nhiều trong quá trình sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh.
- Người tiêu dùng cần hình thành thói quen mua hàng an toàn
Đối với người dân, việc thực hiện quy định về chất lượng không phải là vấn đề quá phức tạp.
Khi mua hàng, hãy nhớ:
“4 KIỂM TRA”
Kiểm tra thông tin – sản phẩm là gì, của ai sản xuất?
Kiểm tra nhãn – thông tin trên nhãn có đầy đủ, rõ ràng không?
Kiểm tra nguồn gốc – sản phẩm có thông tin về nguồn gốc, xuất xứ và khả năng truy xuất không?
Kiểm tra trước khi sử dụng – sản phẩm có dấu hiệu bất thường, hư hỏng hoặc không phù hợp hay không?
Đặc biệt, đối với hàng hóa mua qua mạng, người tiêu dùng càng cần thận trọng, bởi việc mua hàng trực tuyến không cho phép người mua kiểm tra sản phẩm trực tiếp trước khi thanh toán trong nhiều trường hợp.
- Khi phát hiện hàng hóa có dấu hiệu không bảo đảm chất lượng
Nếu người dân phát hiện sản phẩm có dấu hiệu bất thường như thông tin trên nhãn không rõ ràng, hàng hóa có dấu hiệu giả mạo, chất lượng không phù hợp với công bố hoặc có nguy cơ gây mất an toàn, cần chủ động giữ lại các thông tin liên quan đến sản phẩm và giao dịch.
Có thể lưu giữ:
- Hóa đơn hoặc chứng từ mua hàng;
- Hình ảnh sản phẩm;
- Hình ảnh nhãn hàng hóa;
- Thông tin người bán;
- Thông tin đơn hàng nếu mua trực tuyến;
- Các tài liệu hoặc thông tin liên quan khác.
Những thông tin này sẽ hữu ích khi cần phản ánh hoặc làm căn cứ xác minh sự việc.
- Thông tư góp phần xây dựng môi trường kinh doanh minh bạch
Việc quản lý chất lượng chặt chẽ không chỉ nhằm kiểm soát doanh nghiệp mà còn tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh.
Doanh nghiệp thực hiện nghiêm túc quy định về chất lượng sẽ có thêm cơ sở để bảo vệ thương hiệu và tạo niềm tin với khách hàng.
Ngược lại, những hành vi đưa hàng hóa không bảo đảm chất lượng ra thị trường sẽ có nguy cơ bị phát hiện thông qua hoạt động kiểm tra, đánh giá và khảo sát chất lượng.
Vì vậy, mục tiêu cuối cùng của quản lý chất lượng không phải chỉ là “kiểm tra để xử lý”, mà hướng tới phòng ngừa rủi ro, bảo vệ người tiêu dùng và nâng cao chất lượng hàng hóa trên thị trường.
KẾT LUẬN: HIỂU LUẬT ĐỂ KINH DOANH ĐÚNG – MUA HÀNG AN TOÀN
Thông tư số 34/2026/TT-BCT đã đặt ra một khuôn khổ quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm của Bộ Công Thương với nhiều nội dung từ phân loại rủi ro, truy xuất nguồn gốc, ghi nhãn, bảo đảm chất lượng đến đánh giá an toàn, kiểm tra và khảo sát chất lượng.
Đối với doanh nghiệp, việc tuân thủ quy định không nên được xem là thủ tục mang tính đối phó, mà cần trở thành một phần trong quy trình sản xuất và kinh doanh.
Đối với người tiêu dùng, hiểu biết về thông tin sản phẩm, nhãn hàng hóa và nguồn gốc hàng hóa chính là một trong những cách thiết thực để tự bảo vệ quyền lợi của mình.
Đối với cơ quan quản lý, việc kiểm tra, giám sát và chia sẻ dữ liệu góp phần nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng trên thị trường.
THÔNG ĐIỆP CUỐI CÙNG
“SẢN PHẨM AN TOÀN – THÔNG TIN MINH BẠCH – DOANH NGHIỆP TRÁCH NHIỆM – NGƯỜI TIÊU DÙNG CHỦ ĐỘNG.”
Mỗi doanh nghiệp chủ động kiểm soát chất lượng, mỗi người dân chủ động lựa chọn hàng hóa và mỗi cơ quan quản lý thực hiện tốt vai trò giám sát sẽ cùng góp phần xây dựng một thị trường hàng hóa an toàn, minh bạch và phát triển bền vững.
Hãy hiểu đúng quy định – thực hiện đúng pháp luật – bảo vệ chất lượng từ khâu đầu tiên và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng từ những lựa chọn hằng ngày.
THÔNG TIN LIÊN HỆ:
Nếu bạn hoặc tổ chức của bạn đang gặp phải những vướng mắc pháp lý, hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua hotline hoặc để lại câu hỏi tại hệ thống website tuvanphapluattamlygiaoduc.vn hoặc qua số hotline: 0898.627.762 để được hỗ trợ kịp thời.

