THÔNG TƯ 59/2026/TT-BXD: ĐỊNH MỨC KINH TẾ – KỸ THUẬT MỚI VỀ NẠO VÉT CÔNG TRÌNH HÀNG HẢI VÀ NHỮNG ĐIỂM MỚI CẦN BIẾT

THÔNG TƯ 59/2026/TT-BXD: ĐỊNH MỨC KINH TẾ – KỸ THUẬT MỚI VỀ NẠO VÉT CÔNG TRÌNH HÀNG HẢI VÀ NHỮNG ĐIỂM MỚI CẦN BIẾT

Luồng hàng hải và vùng nước cảng biển là “mạch máu” của hoạt động xuất nhập khẩu, quyết định trực tiếp đến năng lực tiếp nhận tàu, chi phí logistics và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Muốn giữ cho “mạch máu” ấy luôn thông suốt, công tác nạo vét phải được thực hiện thường xuyên, đúng kỹ thuật và với chi phí được kiểm soát chặt chẽ.

Ngày 10/7/2026, Bộ Xây dựng đã chính thức ký ban hành Thông tư số 59/2026/TT-BXD quy định định mức kinh tế – kỹ thuật công tác nạo vét công trình hàng hải, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/8/2026, thay thế Thông tư số 44/2018/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải trước đây. Đây là văn bản có ý nghĩa quan trọng trong việc thiết lập lại “thước đo” chi phí cho toàn bộ hoạt động nạo vét công trình hàng hải trên cả nước.

Dưới góc nhìn tích hợp Pháp luật – Quản trị – Tâm lý cộng đồng của ThS. Nguyễn Hữu Long – Chuyên gia Pháp lý, Tâm lý & Giáo dục, Giám đốc Trung tâm Tư vấn Pháp luật thuộc Hội Khoa học Tâm lý – Giáo dục tỉnh Quảng Trị, bài viết phổ biến pháp luật này sẽ giải mã những nội dung cốt lõi của Thông tư số 59/2026/TT-BXD và những lợi ích thiết thực mà văn bản mang lại cho cộng đồng.

I. BỐI CẢNH THỰC TẾ – “BÀI TOÁN” ĐỊNH MỨC CHI PHÍ TRONG CÁC DỰ ÁN NẠO VÉT

Trong nhiều năm qua, không ít chủ đầu tư, ban quản lý dự án và nhà thầu thi công nạo vét công trình hàng hải đã gặp phải những vướng mắc khi lập, thẩm định và thanh quyết toán chi phí:

Câu chuyện của một Ban quản lý dự án cảng biển: Khi lập dự toán nạo vét luồng cho một bến cảng tổng hợp, cán bộ kỹ thuật loay hoay vì định mức cũ ban hành từ năm 2018 không còn theo kịp thực tế đội tàu nạo vét hiện đại (tàu hút bụng tự hành công suất lớn, tàu hút phun công nghệ mới) đang được các nhà thầu sử dụng, khiến việc áp định mức trở nên khiên cưỡng, kéo dài thời gian thẩm định dự toán.

Ví dụ minh họa :  Chỉ huy trưởng công trường một dự án nạo vét luồng hàng hải khu vực miền Trung, chia sẻ rằng việc thiếu định mức rõ ràng cho từng loại đất, từng độ sâu, từng điều kiện sóng gió khiến doanh nghiệp và chủ đầu tư nhiều lần tranh luận kéo dài về khối lượng, ca máy khi nghiệm thu, quyết toán công trình.

Tâm lý chung của các chủ đầu tư, nhà thầu và cả cơ quan quản lý nhà nước khi thiếu một bộ định mức thống nhất, cập nhật là sự lúng túng, thiếu căn cứ vững chắc, dễ phát sinh tranh chấp và làm chậm tiến độ giải ngân vốn đầu tư công. Thông tư số 59/2026/TT-BXD ra đời chính là lời giải cho “bài toán” định mức chi phí đang tồn tại nhiều năm qua trong lĩnh vực nạo vét công trình hàng hải.

II. GÓC NHÌN PHÁP LÝ – “THƯỚC ĐO” THỐNG NHẤT TỪ THÔNG TƯ SỐ 59/2026/TT-BXD

Thông tư số 59/2026/TT-BXD được ban hành trên cơ sở Bộ luật Hàng hải Việt Nam, Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 và Nghị định số 206/2026/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, thiết lập một hệ thống định mức kinh tế – kỹ thuật đầy đủ, chi tiết cho công tác nạo vét công trình hàng hải. Dưới đây là những điểm cốt lõi người dân, doanh nghiệp và cơ quan quản lý cần nắm vững:

  1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

Theo Chương I của Thông tư, định mức kinh tế – kỹ thuật công tác nạo vét công trình hàng hải thể hiện hao phí lao động, máy và thiết bị thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác từ khi chuẩn bị đến khi kết thúc nạo vét. Định mức được áp dụng bắt buộc đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài liên quan đến hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển Việt Nam sử dụng vốn đầu tư công, vốn ngân sách nhà nước; đối với các nguồn vốn khác, Nhà nước khuyến khích áp dụng trong quản lý chi phí.

  1. Kết cấu định mức bao trùm toàn bộ quy trình nạo vét

Thông tư quy định 02 Chương và 02 Phụ lục, trong đó Chương II xây dựng định mức cho 05 nhóm công tác chính: nạo vét bằng tàu hút bụng tự hành (mã hiệu NVHH.10000); nạo vét dưới nước bằng máy đào gầu dây (NVHH.20000); nạo vét bằng tàu hút phun (NVHH.30000); hút phun chất nạo vét từ hố chứa lên bãi bằng tàu hút phun (NVHH.40000); và vận chuyển chất nạo vét đổ đi (VCHH.10000). Mỗi nhóm công tác đều có lưu đồ quy trình, thành phần công việc và bảng hao phí cụ thể cho từng loại đất, từng công suất tàu, từng độ sâu nạo vét.

  1. Các hệ số điều chỉnh sát với điều kiện thi công thực tế

Điểm đáng chú ý là Thông tư đã tính đến các điều kiện thi công bất lợi thường gặp trên biển: nạo vét ở khu vực thường xuyên có sóng lớn (từ cấp 3 trở lên theo thang Beaufort) hoặc dòng chảy trên 2m/s được nhân hệ số 1,2 so với định mức thông thường; độ sâu hạ cần ngoài phạm vi quy định được nhân hệ số 1,15; chiều sâu, chiều cao hoặc chiều dài ống xả tăng thêm được điều chỉnh theo công thức 1 + m×0,07 cho mỗi đơn vị tăng thêm. Cách quy định này giúp định mức phản ánh sát hơn với thực tế thi công đầy biến động trên biển.

  1. Cơ sở minh bạch cho lập, thẩm định và quyết toán dự toán

Theo hướng dẫn áp dụng tại Chương I, định mức kinh tế – kỹ thuật này là căn cứ để xây dựng đơn giá xây dựng, lập dự toán công trình trong công tác nạo vét theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng về xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Phụ lục B còn quy định chi tiết các dữ liệu cơ bản (số ca năm, định mức khấu hao, sửa chữa, tiêu hao nhiên liệu, nhân công vận hành, nguyên giá tham khảo) làm cơ sở xác định giá ca máy cho từng loại tàu, thiết bị thi công nạo vét.

III. GÓC NHÌN QUẢN TRỊ – TÂM LÝ CỘNG ĐỒNG: “CHÌA KHÓA” NIỀM TIN TRONG ĐẦU TƯ CÔNG

Dưới góc độ tích hợp của ThS. Nguyễn Hữu Long, Thông tư số 59/2026/TT-BXD không chỉ đơn thuần là một văn bản kỹ thuật chuyên ngành mà còn mang giá trị quản trị và tâm lý xã hội sâu sắc:

  1. Giải tỏa tâm lý bất an, tranh chấp giữa chủ đầu tư và nhà thầu

Khi định mức được quy định rõ ràng, chi tiết đến từng loại đất, từng công suất tàu, từng độ sâu và điều kiện thi công, các bên tham gia dự án – từ chủ đầu tư, tư vấn giám sát đến nhà thầu thi công – đều có chung một “ngôn ngữ” để đối chiếu, nghiệm thu. Điều này giúp giảm đáng kể tâm lý nghi ngại, e dè khi thương thảo hợp đồng và thanh quyết toán, đồng thời rút ngắn thời gian giải quyết các bất đồng phát sinh trong quá trình thi công.

  1. Nâng cao trách nhiệm giải trình và tính minh bạch trong quản trị đầu tư công

Việc ban hành một bộ định mức thống nhất, công khai buộc các cơ quan quản lý nhà nước, chủ đầu tư phải căn cứ vào dữ liệu định lượng khi lập và thẩm định dự toán, thay vì áp dụng cảm tính hoặc định mức đã lạc hậu. Đây là bước tiến trong tư duy quản trị hiện đại, góp phần phòng ngừa thất thoát, lãng phí ngân sách nhà nước trong các dự án nạo vét luồng hàng hải vốn có suất đầu tư lớn.

  1. Góp phần bảo đảm an toàn hàng hải và ý thức tuân thủ của người lao động

Thành phần công việc trong từng định mức đều gắn liền với các yêu cầu về an toàn lao động, an toàn hàng hải và bảo vệ môi trường (chuẩn bị bảo hộ lao động, kiểm tra phương tiện, duy trì tín hiệu cảnh báo, bảo đảm an toàn giao thông đường thủy trong phạm vi công trường…). Điều này góp phần hình thành thói quen làm việc chuyên nghiệp, có trách nhiệm của thuyền viên và người lao động trên các phương tiện thi công nạo vét.

  1. LỜI KHUYÊN VÀ GIẢI PHÁP TOÀN DIỆN TỪ CHUYÊN GIA NGUYỄN HỮU LONG

Để các chủ đầu tư, nhà thầu, đơn vị tư vấn và cơ quan quản lý áp dụng hiệu quả Thông tư số 59/2026/TT-BXD (có hiệu lực từ ngày 25/8/2026), ThS. Nguyễn Hữu Long đưa ra 4 khuyến nghị thiết thực:

Rà soát, chuyển đổi các dự toán đang lập theo định mức cũ: Đối với các dự án, hạng mục nạo vét công trình hàng hải đang trong giai đoạn lập, thẩm định dự toán, các đơn vị cần chủ động rà soát để áp dụng đúng định mức mới ban hành kèm theo Thông tư số 59/2026/TT-BXD, tránh phát sinh tranh chấp khi thẩm tra, phê duyệt sau ngày 25/8/2026.

Đối chiếu đúng mã hiệu, điều kiện áp dụng trước khi tính toán: Mỗi mã hiệu định mức (như NVHH.10100, NVHH.20000, NVHH.30100…) gắn với những điều kiện kỹ thuật cụ thể về công suất tàu, độ sâu nạo vét, cự ly vận chuyển. Người lập dự toán cần đối chiếu kỹ Phụ lục A – Danh mục định mức và các ghi chú, hệ số điều chỉnh trước khi áp dụng để bảo đảm tính chính xác.

Chủ động cập nhật với văn bản hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy: Đối với các loại máy, thiết bị chưa có trong bảng định mức tại Thông tư này, cần tham chiếu thêm hướng dẫn tại Thông tư số 37/2026/TT-BXD về phương pháp xác định định mức dự toán và các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật để xác định giá ca máy phù hợp.

Ưu tiên đối thoại, minh bạch hồ sơ nghiệm thu: Các bên liên quan trong dự án nên chủ động trao đổi, thống nhất phương pháp đo đạc, xác định khối lượng nạo vét ngay từ giai đoạn lập hồ sơ mời thầu, hạn chế tối đa tranh chấp phát sinh khi nghiệm thu, thanh quyết toán công trình.

Thông điệp nhân văn: “Một bộ định mức đúng, đủ và cập nhật không chỉ là công cụ kỹ thuật của người làm dự toán, mà còn là nền tảng của niềm tin giữa Nhà nước, chủ đầu tư và doanh nghiệp. Thông tư số 59/2026/TT-BXD, vì thế, không chỉ giúp ‘đong đếm’ chính xác hơn khối lượng nạo vét dưới đáy biển, mà còn góp phần khơi thông dòng chảy minh bạch cho các dự án đầu tư công trình hàng hải, vì một hệ thống cảng biển Việt Nam an toàn, hiện đại và hội nhập.”

THÔNG TIN LIÊN HỆ:

Bài viết này được xây dựng dựa trên sự tham vấn, tư vấn chuyên môn của ThS. Nguyễn Hữu Long – Chuyên gia Lãnh đạo, Pháp lý, kinh tế, Tâm lý & Giáo dục. Với tư duy tích hợp đa ngành, chúng tôi không chỉ mang lại lá chắn pháp lý vững chắc mà còn cung cấp giải pháp quản trị rủi ro và thấu cảm tâm lý toàn diện vì sự phát triển bền vững của cộng đồng.

Nếu bạn hoặc tổ chức của bạn đang gặp phải những vướng mắc pháp lý, hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua hotline hoặc để lại câu hỏi tại hệ thống website tuvanphapluattamlygiaoduc.vn hoặc qua số hotline: 0898.627.762 để được hỗ trợ kịp thời.

Để lại một bình luận