Tình huống 765: TỰ Ý KHAI THÁC TOÀN BỘ RỪNG KEO TRÀM NHẬN KHOÁN: HỘ DÂN CÓ THỂ BỊ PHẠT VÀ TỊCH THU GỖ?

8 / 100 Điểm SEO

TỰ Ý KHAI THÁC TOÀN BỘ RỪNG KEO TRÀM NHẬN KHOÁN: HỘ DÂN CÓ THỂ BỊ PHẠT VÀ TỊCH THU GỖ?

HƯỚNG DẪN THỰC THI PHÁP LUẬT TẠI CƠ SỞ

Việc trồng keo tràm trên đất rừng phòng hộ thường gắn liền với sinh kế của người dân miền núi. Tuy nhiên, khi hộ gia đình nhận khoán đất rừng tự ý khai thác toàn bộ diện tích cây trồng mà chưa được chủ rừng chấp thuận hoặc chưa đáp ứng điều kiện khai thác theo quy định, vụ việc có thể phát sinh trách nhiệm pháp lý, ảnh hưởng đến công tác quản lý và bảo vệ rừng.

1. Nhận khoán đất rừng có đồng nghĩa với quyền tự do khai thác?

Theo Luật Lâm nghiệp năm 2017, rừng phòng hộ có chức năng bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, hạn chế xói mòn, sạt lở và góp phần phòng, chống thiên tai. Vì vậy, hoạt động khai thác lâm sản phải tuân thủ quy định pháp luật về lâm nghiệp, đồng thời bảo đảm chức năng phòng hộ của khu rừng.

Điều 55 Luật Lâm nghiệp năm 2017 quy định về khai thác lâm sản trong rừng phòng hộ. Đối với rừng trồng, việc khai thác cây trồng chính phải đáp ứng tiêu chuẩn khai thác và thực hiện theo phương thức được pháp luật cho phép; sau khai thác phải tái sinh hoặc trồng lại rừng trong vụ trồng rừng kế tiếp theo quy định.

Do đó, hộ gia đình nhận khoán không đương nhiên được tự ý chặt toàn bộ diện tích keo tràm chỉ vì mình trực tiếp trồng và chăm sóc cây. Cần xem xét hợp đồng nhận khoán, nguồn vốn đầu tư trồng rừng, quyền sở hữu đối với cây trồng, quy chế quản lý rừng và các điều kiện khai thác áp dụng cho khu vực đó.

2. Tự ý khai thác có thể bị xử phạt như thế nào?

Tùy tính chất và mức độ vi phạm, hành vi khai thác trái quy định có thể bị xem xét xử phạt theo Nghị định số 35/2019/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2022/NĐ-CP, cùng các quy định có liên quan đang có hiệu lực.

Cơ quan chức năng cần xác định chính xác hành vi vi phạm, diện tích khai thác, khối lượng gỗ, tình trạng rừng trước và sau khai thác, cũng như các tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ để áp dụng quy định tương ứng.

Các biện pháp có thể được xem xét, nếu đủ căn cứ pháp luật, gồm:

  • Phạt tiền đối với hành vi vi phạm hành chính đã được xác định.
  • Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm khi thuộc trường hợp pháp luật quy định.
  • Buộc nộp lại khoản lợi bất hợp pháp hoặc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả nếu có căn cứ áp dụng.
  • Yêu cầu khôi phục rừng, trồng lại rừng hoặc thực hiện nghĩa vụ liên quan theo quyết định có thẩm quyền, khi đáp ứng điều kiện luật định.

Lưu ý: Không thể xác định chính xác mức phạt chỉ từ thông tin hộ dân khai thác toàn bộ diện tích keo tràm. Việc xác định mức phạt và xử lý số gỗ phải căn cứ vào điều khoản áp dụng, khối lượng, nguồn gốc cây trồng và hồ sơ vụ việc. Gỗ do hộ dân tự đầu tư trồng cũng không mặc nhiên bị tịch thu chỉ vì phát sinh vi phạm; phải xác định đúng chủ sở hữu và căn cứ pháp lý xử lý tang vật.

3. Quy trình lập biên bản và xử lý lâm sản vi phạm

Khi phát hiện hộ gia đình khai thác trái quy định, lực lượng có thẩm quyền cần tiến hành các bước cơ bản sau:

Bước 1 – Kiểm tra hiện trường: Ghi nhận vị trí, diện tích khai thác, số cây đã chặt, gốc cây, khối lượng gỗ, phương tiện và tình trạng rừng. Thu thập hợp đồng nhận khoán, hồ sơ giao rừng, hồ sơ trồng rừng và tài liệu liên quan.

Bước 2 – Lập biên bản: Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định, mô tả cụ thể hành vi, thời gian, địa điểm, tang vật, lời trình bày của người vi phạm và các chứng cứ thu thập được. Hộ dân được thực hiện quyền giải trình theo pháp luật.

Bước 3 – Kiểm kê, xác minh lâm sản: Xác định loại gỗ, khối lượng, nguồn gốc, chủ sở hữu và việc gỗ đã được vận chuyển hoặc tiêu thụ hay chưa. Nếu cần tạm giữ tang vật hoặc phương tiện, phải có căn cứ, đúng thẩm quyền và thực hiện thủ tục theo pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

Bước 4 – Ban hành quyết định xử lý: Cơ quan hoặc người có thẩm quyền xác định điều khoản vi phạm, mức phạt và biện pháp bổ sung, khắc phục hậu quả phù hợp. Việc tịch thu tang vật phải được ghi rõ trong quyết định có căn cứ pháp luật, không thể thực hiện chỉ dựa trên yêu cầu đơn phương của Ban quản lý rừng.

Bước 5 – Giám sát khôi phục rừng: Phối hợp với hộ nhận khoán xây dựng phương án trồng lại, chăm sóc và bảo vệ rừng theo quy định, đồng thời rà soát điều khoản hợp đồng để xem xét trách nhiệm dân sự hoặc xử lý hợp đồng nếu có vi phạm.

Nếu vụ việc có dấu hiệu tội phạm, cơ quan chức năng phải chuyển hoặc xử lý theo trình tự tố tụng hình sự khi đủ căn cứ, không chỉ dừng ở xử phạt hành chính.

4. Bảo vệ rừng phải đi đôi với bảo đảm sinh kế

Để tránh tái diễn tranh chấp, Ban quản lý rừng cần phổ biến rõ quy trình khai thác, điều kiện nghiệm thu, quyền đối với cây trồng và nghĩa vụ tái trồng rừng ngay từ khi ký hợp đồng nhận khoán. Người dân cần được hướng dẫn bằng ngôn ngữ dễ hiểu, nhất là tại địa bàn vùng sâu, vùng xa.

Khi có nhu cầu khai thác keo tràm đến kỳ thu hoạch, hộ nhận khoán nên gửi đề nghị bằng văn bản, phối hợp kiểm tra hiện trạng và hoàn thành thủ tục cần thiết trước khi chặt cây. Cách làm này vừa bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người trồng rừng, vừa hạn chế nguy cơ vi phạm và duy trì chức năng phòng hộ.

Thông điệp pháp luật: Nhận khoán rừng đi đôi với trách nhiệm bảo vệ rừng. Trước khi khai thác keo tràm, hãy kiểm tra hợp đồng, xác định rõ quyền đối với cây trồng và thực hiện đầy đủ thủ tục pháp luật để tránh thiệt hại về kinh tế và những hậu quả pháp lý không đáng có.

Căn cứ pháp lý chính: Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14; Nghị định số 156/2018/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung; Nghị định số 35/2019/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2022/NĐ-CP; Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản liên quan đang có hiệu lực.

Để lại một bình luận