THÔNG TƯ SỐ 58/2026/TT-BGDĐT: ĐỔI MỚI QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC – NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT ĐỂ BẢO ĐẢM QUYỀN, TRÁCH NHIỆM VÀ TÍNH MINH BẠCH
I. VÌ SAO QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠI QUAN TRỌNG?
Trong đời sống của một trường đại học, nhiều vấn đề tưởng như chỉ là công việc nội bộ nhưng thực chất liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích của rất nhiều chủ thể:
- Ai có quyền quyết định một vấn đề?
- Người đứng đầu chịu trách nhiệm đến đâu?
- Hội đồng trường, nhà đầu tư và hiệu trưởng có quyền hạn như thế nào?
- Viên chức, người lao động và người học có quyền tham gia góp ý ra sao?
- Việc tuyển dụng, bổ nhiệm, đánh giá cán bộ được thực hiện theo nguyên tắc nào?
- Nguồn lực tài chính được quản lý, phân bổ và sử dụng ra sao?
- Khi có tranh chấp hoặc bất đồng trong nội bộ thì căn cứ vào quy định nào để giải quyết?
Nếu những vấn đề này không được quy định rõ ràng, rất dễ xuất hiện tình trạng “quyền không rõ – trách nhiệm không rõ – cơ chế kiểm soát không rõ”.
Trong bối cảnh giáo dục đại học Việt Nam đang chuyển mạnh sang mô hình tự chủ, quản trị hiện đại, tăng cường trách nhiệm giải trình và lấy chất lượng làm trung tâm, việc xây dựng một quy chế tổ chức và hoạt động rõ ràng, minh bạch, dân chủ và phù hợp với pháp luật có ý nghĩa đặc biệt quan trọng.
Ngày 07/7/2026, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư số 58/2026/TT-BGDĐT hướng dẫn về quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học. Thông tư có hiệu lực từ ngày 22/8/2026.
Thông tư 58/2026/TT-BGDĐT có ý nghĩa quan trọng trong việc thiết lập một “khung quản trị” để mỗi cơ sở giáo dục đại học chủ động xây dựng quy chế phù hợp với pháp luật, sứ mạng, chức năng, điều kiện thực tế và chiến lược phát triển của mình.
Điều đáng chú ý nhất của Thông tư 58/2026/TT-BGDĐT không chỉ nằm ở việc “ban hành một quy chế mới”, mà ở yêu cầu xây dựng một môi trường đại học có luật lệ rõ ràng, quyền hạn được xác định và trách nhiệm phải đi cùng quyền lực.
II. NHỮNG ĐIỂM QUAN TRỌNG NHẤT CỦA THÔNG TƯ 58/2026/TT-BGDĐT
1. Quy chế phải được xây dựng trên nguyên tắc công khai, minh bạch và dân chủ
Một trong những điểm rất đáng chú ý tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 58/2026/TT-BGDĐT là việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung, thay thế và ban hành quy chế tổ chức và hoạt động phải bảo đảm:
- Công khai;
- Minh bạch;
- Dân chủ theo quy định của pháp luật;
- Bảo đảm vai trò lãnh đạo trực tiếp và toàn diện của tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong cơ sở giáo dục đại học công lập;
- Lấy ý kiến rộng rãi, công khai của viên chức, người lao động và đại diện người học.
Đặc biệt, cơ sở giáo dục đại học không chỉ có trách nhiệm lấy ý kiến, mà còn phải tiếp thu và giải trình đầy đủ các ý kiến góp ý.
Đây là điểm có ý nghĩa rất lớn về mặt quản trị. Bởi lẽ, dân chủ trong trường đại học không nên chỉ được hiểu là “có tổ chức lấy ý kiến”, mà phải hướng tới một quy trình trong đó các ý kiến hợp lý được xem xét, những ý kiến không được tiếp thu phải có lý do giải trình rõ ràng.
Một quy chế tốt không phải là quy chế được viết bởi một vài người rồi áp xuống toàn trường. Một quy chế tốt phải là kết quả của quá trình đối thoại giữa quyền quản lý và quyền tham gia; giữa yêu cầu quản trị và lợi ích chính đáng của người học, viên chức, người lao động.
Khi chủ thể được tham gia vào quá trình xây dựng quy định, họ sẽ có xu hướng hiểu, tôn trọng và tự giác tuân thủ quy định đó cao hơn. Đây chính là sự kết nối giữa pháp luật – tâm lý – giáo dục.
2. Quy trình ban hành quy chế được phân biệt giữa cơ sở giáo dục đại học công lập và tư thục
Thông tư 58/2026/TT-BGDĐT quy định cơ chế ban hành quy chế có sự khác biệt tùy theo loại hình cơ sở giáo dục đại học.
Đối với cơ sở giáo dục đại học công lập,theo điểm a khoản 2 Điều 2 Thông tư 58/2026/TT-BGDĐT, quy chế được ban hành sau khi có sự đồng ý của cấp ủy tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong cơ sở giáo dục đại học công lập.
Đối với cơ sở giáo dục đại học tư thục, theo điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư 58/2026/TT-BGDĐT, quy chế được ban hành sau khi nhà đầu tư và hội đồng trường thông qua. Đặc biệt, nếu nhà đầu tư và hội đồng trường có ý kiến khác nhau thì Thông tư đã xác định nguyên tắc xử lý:
- Đối với nội dung thuộc phạm vi thẩm quyền, trách nhiệm, quyền hạn của hội đồng trường thì thực hiện theo ý kiến của hội đồng trường;
- Các nội dung khác thì thực hiện theo ý kiến của nhà đầu tư;
- Đồng thời phải bảo đảm phù hợp với quy định pháp luật có liên quan.
Các quy định này có ý nghĩa quan trọng trong việc phân định quyền lực quản trị trong cơ sở giáo dục đại học tư thục. Không thể quản trị đại học hiệu quả nếu quyền lực không được phân định rõ ràng. Góp phần làm rõ ai có quyền quyết định, quyết định trong phạm vi nào và trách nhiệm thuộc về ai, qua đó hạn chế chồng chéo hoặc đùn đẩy trách nhiệm trong quản trị đại học.
3. Quy chế của các cơ sở giáo dục đại học đặc thù
Khoản 3 và khoản 4 Điều 1 của Thông tư 58/2026/TT-BGDĐT quy định về đối tượng áp dụng đặc thù:
- Khoản 3 tôn trọng đặc thù của giáo dục đại học trong lực lượng vũ trang.
- Khoản 4 tôn trọng đặc thù của các cơ sở giáo dục được hình thành trên cơ sở điều ước quốc tế.
- Đồng thời, cả hai trường hợp vẫn được đặt trong khung pháp lý chung của giáo dục đại học, ở mức độ phù hợp.
Điều này thể hiện nguyên tắc vừa bảo đảm tính thống nhất của pháp luật về giáo dục đại học, vừa tôn trọng đặc thù về quốc phòng, an ninh và nghĩa vụ quốc tế của Việt Nam.
4. Quy chế sau khi ban hành phải được công khai rất nhanh
Một quyền lợi rất thiết thực đối với viên chức, người lao động và người học được quy định tại điểm c khoản 2 Điều 2 Thông tư 58/2026/TT-BGDĐT. Theo đó, quy chế tổ chức và hoạt động phải được:
- Công khai cho toàn thể viên chức;
- Công khai cho người lao động;
- Công khai cho người học;
- Đăng tải trên cổng thông tin điện tử của cơ sở giáo dục đại học.
Thời hạn thực hiện là chậm nhất 01 ngày làm việc sau khi quy chế được ban hành.
Bên cạnh đó, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quy chế được ban hành, cơ sở giáo dục đại học phải gửi quyết định về Bộ Giáo dục và Đào tạo, cơ quan quản lý trực tiếp và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ sở giáo dục đại học đặt trụ sở, phân hiệu hoặc địa điểm đào tạo khác để theo dõi, quản lý.
Một khi quy chế đã được công khai, viên chức, người lao động, người học có điều kiện chủ động tiếp cận và thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình thay vì hoàn toàn phụ thuộc vào thông tin truyền miệng.
5. Quy chế phải xác định rõ tổ chức, quyền hạn, trách nhiệm và quản lý nguồn lực
Khoản 1 Điều 3 Thông tư 58/2026/TT-BGDĐT yêu cầu quy chế phải quy định cụ thể nhiều nội dung về tổ chức và quản trị, trong đó đáng chú ý:
- Điểm a: Xác định rõ cơ cấu tổ chức, địa vị pháp lý, chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị;
- Điểm b: Quy định việc phân cấp, ủy quyền;
- Điểm c: Quy định trách nhiệm, quyền hạn của người đứng đầu, cấp phó và cơ chế chỉ đạo, điều hành;
- Điểm d: Quy trình nội bộ xây dựng, ban hành các quy định và trách nhiệm của các chủ thể;
- Điểm đ: Nguyên tắc, thẩm quyền, trách nhiệm trong tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức, người lao động; bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ quản lý và các vị trí, chức danh giảng viên;
- Điểm e: Nguyên tắc và cơ chế quản lý, phân bổ, sử dụng nguồn lực tài chính;
- Điểm g: Chế độ thông tin, báo cáo, thực hiện dân chủ ở cơ sở và thanh tra, kiểm tra.
Có thể khái quát bằng một nguyên tắc: Quyền hạn phải rõ – trách nhiệm phải cụ thể – phân cấp phải đi cùng kiểm soát – sử dụng nguồn lực phải gắn với trách nhiệm giải trình.
Đây chính là nền tảng để hạn chế rủi ro quản trị và rủi ro pháp lý trong cơ sở giáo dục đại học.
6. Hoạt động và đánh giá phải hướng tới chất lượng, phát triển và trách nhiệm
Khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Thông tư 58/2026/TT-BGDĐT yêu cầu quy chế phải xác định rõ đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp và trách nhiệm trong việc triển khai các hoạt động như:
- Đào tạo;
- Khoa học, công nghệ;
- Đổi mới sáng tạo;
- Hợp tác và đầu tư;
- Bảo đảm chất lượng;
- Hỗ trợ người học;
- Truyền thông và các hoạt động khác.
Đồng thời, khoản 3 Điều 3 yêu cầu xác định rõ chế độ làm việc, nguyên tắc, thẩm quyền, trách nhiệm, nội dung và quy trình đánh giá đối với đơn vị và cá nhân. Kết quả đánh giá được sử dụng phục vụ quản trị, phát triển đội ngũ, phân bổ nguồn lực, thi đua, khen thưởng và xử lý trách nhiệm theo pháp luật và quy định nội bộ.
Dưới góc nhìn tâm lý – giáo dục, đánh giá không nên chỉ được hiểu là “xếp loại” hay “tìm ra khuyết điểm”. Đánh giá đúng phải giúp nhà trường và mỗi cá nhân nhận diện điểm mạnh, khắc phục hạn chế và nâng cao chất lượng thực hiện nhiệm vụ.
7. Quy định chuyển tiếp: Các trường cần đặc biệt lưu ý
Thông tư 58/2026/TT-BGDĐT có những quy định chuyển tiếp quan trọng tại Điều 4.
Đối với đại học quốc gia và các trường đại học thành viên của đại học quốc gia, việc ban hành quy chế mới phải hoàn thành trước ngày 15/9/2026.
Đối với đại học vùng và các trường đại học thành viên của đại học vùng, tiếp tục tổ chức và hoạt động theo Thông tư 10/2020/TT-BGDĐT, trừ những nội dung trái với Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15 và các văn bản có liên quan; đồng thời quy chế mới có hiệu lực từ ngày 01/11/2026 theo quy định chuyển tiếp.
Đối với các cơ sở giáo dục đại học khác, quy chế được ban hành hợp pháp trước khi Thông tư có hiệu lực tiếp tục được áp dụng, trừ nội dung trái pháp luật, cho đến khi quy chế mới được ban hành thay thế; việc hoàn thành quy chế mới phải thực hiện trước ngày 31/12/2026.
Đây là khoảng thời gian để các trường rà soát – đối chiếu – sửa đổi – lấy ý kiến – ban hành – công khai quy chế một cách có trách nhiệm, thay vì sửa đổi vội vàng hoặc mang tính hình thức.
III. GÓC NHÌN TÂM LÝ – GIÁO DỤC – QUẢN TRỊ CỦA THS. NGUYỄN HỮU LONG
1. Minh bạch pháp lý tạo ra niềm tin
Một trong những nguyên nhân khiến người học hoặc người lao động cảm thấy bất an trong môi trường tổ chức là họ không biết quy định nằm ở đâu, ai có quyền quyết định và mình có quyền gì.
Khi quy chế được công khai, minh bạch và dễ tiếp cận, tâm lý phụ thuộc và bất an sẽ giảm xuống. Người học chuyển từ tâm thế “Em phải hỏi xem trường quy định thế nào?” sang “Em có thể tự mình tiếp cận quy định và biết quyền, nghĩa vụ của mình.”
Đây chính là quá trình hình thành văn hóa pháp lý trong trường đại học.
2. Dân chủ không đồng nghĩa với việc mọi ý kiến đều phải được chấp thuận
Việc lấy ý kiến rộng rãi theo Thông tư không có nghĩa mọi đề xuất đều đương nhiên trở thành quy định. Điều quan trọng là ý kiến phải được tiếp nhận, xem xét và giải trình. Đây là sự khác biệt giữa dân chủ thực chất và dân chủ hình thức.
3. Tự chủ đại học phải đi cùng trách nhiệm giải trình
Tự chủ không có nghĩa là “được làm mọi việc theo ý mình”. Tự chủ phải đi cùng:
- Thẩm quyền;
- Trách nhiệm;
- Minh bạch;
- Kiểm tra;
- Giám sát;
- Giải trình.
Một cơ sở giáo dục đại học càng được trao quyền chủ động thì càng phải xây dựng được hệ thống quy chế nội bộ đủ rõ để kiểm soát việc thực thi quyền lực.
4. Quy chế phải được xem là “hệ thống miễn dịch” của nhà trường
Một quy chế tốt có thể phòng ngừa nhiều rủi ro trước khi tranh chấp xảy ra. Khi thẩm quyền, quy trình và trách nhiệm đã được xác định trước, nhà trường sẽ giảm được nguy cơ:
- Chồng chéo thẩm quyền;
- Đùn đẩy trách nhiệm;
- Quyết định tùy tiện;
- Khiếu nại nội bộ;
- Xung đột giữa các chủ thể quản trị;
- Xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của người học, viên chức và người lao động.
Vì vậy, xây dựng quy chế không nên được xem là một nhiệm vụ hành chính đơn thuần. Đó là hoạt động quản trị rủi ro pháp lý của chính cơ sở giáo dục đại học.
IV. Lời khuyên và giải pháp toàn diện từ chuyên gia Nguyễn Hữu Long
1. Đối với cơ sở giáo dục đại học
Các trường cần khẩn trương rà soát quy chế hiện hành, đối chiếu với Thông tư 58/2026/TT-BGDĐT và các quy định mới của Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15 cùng các văn bản liên quan.
Không nên chỉ “sửa cho có”. Cần rà soát thực chất về: Cơ cấu tổ chức – thẩm quyền – trách nhiệm – quy trình – tài chính – nhân sự – đánh giá – dân chủ – kiểm tra, giám sát.
2. Đối với viên chức và người lao động
Cần chủ động đọc và nắm quy chế tổ chức, hoạt động của chính cơ sở giáo dục nơi mình công tác.
Đặc biệt cần quan tâm đến các quy định về:
- Tuyển dụng;
- Sử dụng;
- Đánh giá;
- Bổ nhiệm;
- Miễn nhiệm;
- Chế độ làm việc;
- Quyền và trách nhiệm;
- Cơ chế phản ánh, góp ý và thực hiện dân chủ.
3. Đối với sinh viên và người học
Sinh viên không chỉ cần biết quy chế đào tạo mà cần quan tâm đến quy chế tổ chức và hoạt động của trường, bởi đây là một trong những căn cứ quan trọng giúp người học hiểu:
- Cơ cấu quản trị của trường;
- Cơ chế hỗ trợ người học;
- Trách nhiệm của các đơn vị;
- Kênh thông tin và phản ánh;
- Quyền và nghĩa vụ của người học.
Đặc biệt, khi phát sinh vấn đề, sinh viên nên tìm đúng căn cứ pháp lý trước khi phản ánh hoặc khiếu nại, tránh chỉ dựa vào thông tin truyền miệng trên mạng xã hội.
4. Đối với cơ quan quản lý
Cần tăng cường hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc xây dựng, ban hành và công khai quy chế của các cơ sở giáo dục đại học; đồng thời bảo đảm sự thống nhất giữa quy chế nội bộ với hệ thống pháp luật hiện hành.
Thông điệp nhân văn: “Thông tư số 58/2026/TT-BGDĐT cho chúng ta một thông điệp quan trọng: Một trường đại học tốt không chỉ cần những giảng đường hiện đại và những chương trình đào tạo chất lượng, mà còn cần một hệ thống quản trị minh bạch, một quy chế rõ ràng và một văn hóa tôn trọng pháp luật. Khi quyền hạn được xác định rõ, trách nhiệm được đặt đúng chỗ và người học, viên chức, người lao động được tham gia vào quá trình xây dựng quy định, môi trường đại học sẽ trở nên dân chủ, ổn định và đáng tin cậy hơn.”
THÔNG TIN LIÊN HỆ:
Bài viết này được xây dựng dựa trên sự tham vấn, tư vấn chuyên môn của ThS. Nguyễn Hữu Long – Chuyên gia Lãnh đạo, Pháp lý, kinh tế, Tâm lý & Giáo dục. Với tư duy tích hợp đa ngành, chúng tôi không chỉ mang lại lá chắn pháp lý vững chắc mà còn cung cấp giải pháp quản trị rủi ro và thấu cảm tâm lý toàn diện vì sự phát triển bền vững của cộng đồng.
Nếu bạn hoặc tổ chức của bạn đang gặp phải những vướng mắc pháp lý, hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua hotline hoặc để lại câu hỏi tại hệ thống website tuvanphapluattamlygiaoduc.vn hoặc qua số hotline: 0898.627.762 để được hỗ trợ kịp thời.

